Tổng quan cung Mệnh và ý nghĩa các sao tử vi trong cung

Cung Mệnh - Tổng quan và ý nghĩa các sao trong cung

Trong lá số tử vi có 12 cung thì cung Mệnh được đánh giá là cung quan trọng nhất và là cung được tìm hiểu, phân tích đánh giá nhiều nhất khi nghiên cứu về tử vi đẩu số. Bài viết sau đây, Tra cứu tử vi sẽ gửi đến các bạn những thông tin khái quát nhất liên quan đến cung Mệnh cũng như kinh nghiệm phân tích, luận giải ý nghĩa đối với cung này. Mời các bạn cùng theo dõi nhé.

1. Tổng quan cung Mệnh

1.1. Vị trí cung Mệnh

Các cung trong lá số tử vi được sắp xếp theo quy tắc ngũ hành bát quái
Các cung trong lá số tử vi được sắp xếp theo quy tắc ngũ hành bát quái

Trong lá số tử vi có 12 cung trong đó cung Mệnh là cung được đứng vị trí đầu tiên. Vị trí của cung Mệnh cũng đã phần nào nói lên ý nghĩa của nó đối với số mệnh của chủ lá số. Cung Mệnh là cung đầu tiên, cung quan trọng nhất quyết định đối với cuộc đời của một người là sướng hay khổ.

Các cung trong lá số tử vi được sắp xếp theo quy tắc ngũ hành bát quái, phản ánh sự chuyển hóa của vạn vật trong vũ trụ dựa trên giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh và năm sinh của chủ lá số.

Lập lá số tử vi

Nếu hiểu và luận giải được cung Mệnh, bạn biết được tính cách, đặc điểm, tướng mạo, sức khỏe, công danh sự nghiệp, các loại bệnh tật dễ mắc phải cũng như các vận hạn mà chủ mệnh gặp phải trong cuộc đời.

1.2. Những vấn đề cần lưu ý khi tìm hiểu cung Mệnh

Cung Mệnh trong tử vi bao gồm có 3 yếu tố là hành mệnh, cung phi và phương vị. Trong đó, hành mệnh là bao gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ; cung phi gồm Chấn, Cấn, Càn, Ly, Khảm, Đoài, Khôn; phương vị là Đông, Đông Nam, Tây, Tây Bắc, Nam, Tây Nam, Bắc, Đông Bắc.

Để biết được tính cách, vận mệnh của một người không phải chỉ phụ thuộc vào các sao đóng tại cung Mệnh mà còn phụ thuộc cả vào các sao nằm trong cung chiếu Mệnh, chiếu Thân, giáp Mệnh, giáp Thân. Trong đó, 3 cung có ảnh hưởng nhiều nhất đến cung Mệnh là cung Quan Lộc, Thiên DiTài Bạch.

2. Ý nghĩa cung Mệnh

Trong tử vi, cung Mệnh được chia thành tám cung là Cấn, Khảm, Khôn, Đoài, Chấn, Ly, Tốn, Càn. Mỗi cung có một ý nghĩa nhất định trong ngũ hành âm dương, cụ thể:

2.1. Cung Càn

Trong nghiên cứu về tử vi đẩu số, cung Càn là cung nói về người cha và là người có sức ảnh hưởng lớn nhất trong gia đình cũng như thể hiện sự uy nghiêm, nghiêm túc. Cung Càn trong ngũ là thuộc hành Kim, phương vị Tây Bắc. Đại diện cho cung Càn là màu trắng, xám, bạc.

2.2. Cung Khôn

Cung Khôn là đại diện của người mẹ
Cung Khôn là đại diện của người mẹ

Nếu như cung Càn thể hiện cho người cha thì cung Khôn lại là đại diện của người mẹ. Cung Khôn mang những ý nghĩa nhẹ nhàng, khéo léo, đùm bọc, che chở. Trong ngũ hành, cung Khôn thuộc hành Thổ, phương vị Tây Nam. Màu đại diện của cung Khôn là màu vàng, nâu.

2.3. Cung Ly

Cung Ly thể hiện trí thông minh, trí tuệ và là cung đại diện cho con gái thứ trong gia đình. Trong ngũ hành âm dương, cung Ly thuộc hành Hỏa, phương vị Nam. Như đặc trưng của cung này, tím, đỏ, hồng là màu biểu trưng cho cung Ly.

2.4. Cung Khảm

Cung Khảm nói lên tích cách tự tin, độc lập, khả năng hòa nhập với những môi trường mới
Cung Khảm nói lên tích cách tự tin, độc lập, khả năng hòa nhập với những môi trường mới

Cung Khảm trong cung Mệnh là cung đại diện cho con trai thứ trong gia đình. Cung Khảm nói lên tích cách tự tin, độc lập, khả năng hòa nhập với những môi trường mới.

Cung Khảm trong ngũ hành thuộc hành Thủy, phương vị Bắc. Màu đặc trưng của cung Khảm là màu đen, xanh dương.

2.5. Cung Đoài

Cung Đoài trong cung Mệnh là cung đại diện cho người con gái út trong gia đình. Cung Đoài là cung thể hiện sự khéo léo, nhẹ nhàng. Cung Đoài thuộc ngũ hành Kim trong ngũ hành âm dương, phương vị Tây. Màu đại diện của cung là màu trắng, xám, bạc.

2.6. Cung Cấn

Màu đại diện cho cung Cấn là màu vàng, nâu
Màu đại diện cho cung Cấn là màu vàng, nâu

Cung Cấn là cung thể hiện đức tin, sự trung thực, khả năng cảm nhận, tiếp cận cảm xúc, là cung nói về con út trong gia đình. Cung Cấn thuộc hành Thổ, phương vị Đông Bắc. Màu đại diện cho cung Cấn là màu vàng, nâu.

2.7. Cung Chấn

Cung Chấn là cung nói về con trai trưởng trong gia đình, thể hiện sức mạnh, trí tuệ, khả năng lãnh đạo, chỉ huy. Trong ngũ hành âm dương, cung Chấn thuộc hành Mộc, hợp hướng Đông. Màu Xanh lục là màu đặc trưng của cung Chấn.

2.8. Cung Tốn

Màu đặc trưng của cung Tốn là màu xanh lá cây
Màu đặc trưng của cung Tốn là màu xanh lá cây

Nếu cung Chấn nói về con trai trưởng thì cung Tốn nói về con gái trưởng trong gia đình. Trong ngũ hành, cung Tốn thuộc hành Mộc, hợp hướng Đông Nam. Màu đặc trưng của cung Tốn là màu xanh lá cây.

3. Ý nghĩa cung Mệnh trong phong thủy

Trong phong thủy, cung Mệnh quan trọng nhất đối với cuộc đời mỗi người. Vì vậy, những vấn đề quan trọng trong cuộc đời như lấy vợ lấy chồng, xây nhà, sinh con, lập nghiệp…  cũng đều dựa nhiều vào cung Mệnh. Ví dụ:

3.1. Dựa vào cung Mệnh để xác định những thứ tương sinh, tương khắc trong ngũ hành

Dựa vào cung Mệnh để xác định những thứ tương sinh, tương khắc trong ngũ hành
Dựa vào cung Mệnh để xác định những thứ tương sinh, tương khắc trong ngũ hành

Ngũ hành âm dương là dựa trên quy luật tạo nên vạn vật trong vũ trụ. Vì vậy, nếu nắm rõ được quy luật của ngũ hành và ý nghĩa của cung Mệnh thì biết được những màu nào hợp chủ nhân, màu nào là kỵ, những đồ vật phong thủy nào hợp, đồ nào không từ đó lựa chọn được vật dụng hàng ngày như ô tô, xe máy có màu sắc phù hợp cũng như lựa chọn được kiến trúc, màu sắc của căn nhà phù hợp với bản thân nhất.

3.2. Dựa vào cung Mệnh để xác định hướng làm nhà

Theo phong thủy, cung Mệnh có mối quan hệ mật thiết với việc xác định hướng xây nhà tốt nhất cho chủ nhân. Ví dụ, nếu chủ nhà mệnh Tốn thì nên chọn nhà hướng Bắc còn nếu chọn nhà hướng Đông Bắc thì đại kỵ…

4. Ý nghĩa các sao trong cung Mệnh

4.1. Sao Tử Vi

Sao Tử Vi tọa thủ ở cung Mệnh cho thấy chủ lá số là người có tướng mạo phúc hậu, thể hiện tính cách đàng hoàng, có chiều cao ở mức trung bình. Tuy nhiên về tính cách, họ có tính cách thất thường, nghĩ gì làm đó nên đôi khi dễ làm mất lòng người khác.

Nếu trong cung Mệnh có sao Tử Vi mà không có thêm Tả Hữu thì chủ mệnh là người có số cô độc, sống cả đời vất vả một mình. Nếu có thêm tứ sát thì số mệnh lại càng xấu hơn, cả đời vất vả, cuối đời còn bị bệnh nặng, chết không được tử tế.

Sao Tử Vi đồng cung với Thiên Khốc, Thiên Hư, Lục sát, Dương Nhẫn, Hỏa Linh thì chủ mệnh là người có tâm tính không được tốt. Vẻ bề ngoài là người sống biết điều, nói năng hợp tình hợp lý nhưng bên trong lại là người ích kỷ, có dã tâm.

Nếu Tử Vi gặp được các sao tốt như Thất Cát, Không Kiếp, Thiên Phủ thì chủ mệnh lại có số mệnh tốt đẹp, cuộc đời sung túc, công thành danh toại, vừa có ngoại hình xinh đẹp vừa có công việc ổn định.

4.2. Sao Thiên Lương

Sao Thiên Lương đóng tại cung Mệnh cho thấy chủ nhân là người có gương mặt sáng, thông minh, tính cách ngay thẳng, có khả năng giao tiếp tốt, biết cách bảo vệ quan điểm mà mình đưa ra.

Sao Thiên Lương ở cung Mệnh nhưng kết hợp với các sao khác nhau cũng mang ý nghĩa khác nhau, ví dụ:

  • Cùng Thất Cát, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa tại Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: Cuộc sống giàu sang phú quý, đường công danh sự nghiệp rộng mở, nắm giữa chức vụ cao trong công việc.
  • Cùng Văn Xương, Lộc Tồn: Gặp may mắn trong các kỳ thi, đạt được vị trí đầu bảng.
  • Đồng cung với Lục Sát ở Sửu, Mùi: Số hưởng phúc lộc. Tuy nhiên, ở Tỵ Hợi thì số mệnh lại trái ngược, cuộc sống khó khăn, vất vả.
  • Đồng cung Thiên Mã ở Tỵ, Hợi: Cuộc sống thường xuyên đi đây đi đó, lập nghiệp ở xa gia đình.

4.3. Sao Thiên Phủ

Sao Thiên Phủ còn được gọi là sao phụ trách tuổi thọ, quyền lực, nó làm kiềm hãm sự gây hại của các hung tinh, sát tinh. Vì vậy, Thiên Phủ tọa thủ tại cung Mệnh là ngôi sao may mắn, giúp tăng điều lành, giảm điều xấu đối với chủ lá số.

  • Đóng cung cùng Thất Cát, Lộc Tồn: Số gặp quý nhân giúp đỡ, làm việc gì cũng thành công, thi cử gì cũng đậu.
  • Gặp Lục Sát ở cung Mệnh: Tốt lúc trẻ, hậu vận không được tốt. Nếu chủ mệnh là nam giới thì khéo miệng, đào hoa và kiếm tiền bằng các công việc lừa đảo.
  • Gặp Tử Vi: Cuộc sống vừa có quyền, vừa có tiền. Cặp sao này tốt đối với nữ mệnh, có số được nhờ chồng, nhờ con.
  • Cùng với Vũ Khúc: Số đạt được thành công trong lĩnh vực tài chính, kinh tế hoặc chính trị.
  • Gặp thêm Liêm Trinh: Đạt được thành công muộn hơn các bạn bè cùng trang lứa, hậu vận có một cuộc sống giàu sang, hạnh phúc.

4.4. Sao Thiên Cơ

Chủ mệnh có khả năng trở thành luật sư, thẩm phán, bác sĩ
Chủ mệnh có khả năng trở thành luật sư, thẩm phán, bác sĩ

Sao Thiên Cơ thủ mệnh tại cung Mệnh thì chủ nhân có cuộc sống thăng trầm, thường xuyên biến động không yên.

Thiên Cơ tọa thủ cùng cát tinh Thất Cát, Thái Âm, Xương Khúc, Tả Hữu, Thiên Lương là người có tài và số sống thọ. Chủ mệnh có khả năng trở thành luật sư, thẩm phán, bác sĩ hoặc là một triết gia nổi tiếng. Có sự nghiệp ổn định và gia đình hạnh phúc.

Tuy nhiên, nếu đồng cung với Lục Sát, Dương Đà, Cự Môn, Thái Âm thì cuộc sống lại khó khăn, không được như ý muốn. Chủ mệnh vừa phải sống cô độc, vừa phải sống trong sự thiếu thốn cả tình cảm lẫn vật chất.

4.5. Sao Thái Dương

Sao Thái Dương đóng tại cung Mệnh cùng Thất Cát, Xương Khúc, Cự Môn, Thiên Lương thì chủ mệnh cả đời sống trong nhung lụa, không bao giờ thiếu thốn tiền bạc, công danh sự nghiệp phát triển nhanh như diều gặp gió,

Nhưng nếu gặp phải sao Lục Sát, Hỏa Kỵ thì cuộc sống hoàn toàn trái ngược, sức khỏe không ổn định, sự nghiệp ở mức trung bình, cuộc sống nghèo khó, thiếu thốn.

4.6. Sao Vũ Khúc

Sao Vũ Khúc là sao cô quả vì vậy Vũ Khúc tọa thủ tại cung Mệnh thì đem đến nhiều điều không may mắn cho người bạn đời, làm ảnh hưởng đến công danh, sự nghiệp của họ.

Chủ lá số là người có tính tình mạnh mẽ, ruột để ngoài da, dễ phản ứng nóng giận nhưng nói xong là quên, không có tính để bụng.

  • Cùng cung Mệnh với Thiên Phủ, Khôi Việt, Thất Cát: Đạt được thành công trên lĩnh vực kinh tế, đồng thời cũng có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc viên mãn.
  • Cùng với Lộc Tồn: Người nắm giữ chức vụ, địa vị xã hội cao, vừa có quyền, vừa có tiền.
  • Gặp Không Kiếp: Người phá hết tài sản mà bố mẹ, tổ tiên gây dựng. Vũ Khúc ở cùng với Tứ Sát thì cuộc sống khó khăn, đường công danh sự nghiệp khó phát triển.

4.7. Sao Thiên Đồng

Thiên Đồng đóng cung Mệnh cho thấy chủ lá số là người thông minh, nhanh nhẹn, có tính cách hòa đồng, thân thiện nên được nhiều người yêu mến.

4.8. Sao Liêm Trinh

Nhờ sự nỗ lực, cố gắng của bản thân mà sự nghiệp phát triển, công danh sự nghiệp phát triển rộng mở
Nhờ sự nỗ lực, cố gắng của bản thân mà sự nghiệp phát triển, công danh sự nghiệp phát triển rộng mở

Sao Liêm Trinh là sao nói về phẩm chất cũng như sự uy nghiêm của một người. Trong cung Mệnh, sao Liêm Trinh ở cùng với Thiên Tướng, Lộc Tồn, Thất Cát, Khôi Việt, Thiên Phủ, Hóa Lộc, Tả Hữu thì chủ mệnh là người có số giàu sang phú quý. Dù cho xuất phát điểm không bằng người khác nhưng nhờ sự nỗ lực, cố gắng của bản thân mà sự nghiệp phát triển, công danh sự nghiệp phát triển rộng mở.

Tuy nhiên, nếu cung Mệnh có Dương Nhẫn, Hỏa Tinh, Lục Sát, Văn Xương, Thất Sát, Xương Khúc, Tả Hữu, Không Kiếp, Tứ Sát, Phá Quân Đà La, Tham Lang đồng cung thì chủ mệnh là người ham mê sắc dục, có thể vì vậy mà phá hoại cuộc sống mà bản thân cả đời đã phấn đấu.

4.9. Sao Thái Âm

Sao Thái Âm nằm ở cung Mệnh chủ yếu nói về vấn đề chính là vấn đề tài lộc đối với chủ lá số. Tuy nhiên, sao Thái Âm ở trong cung Mệnh khi kết hợp với các sao khác nhau sẽ mang ý nghĩa khác nhau. Ví dụ:

  • Cùng với Văn Xương, Văn Khúc, Thất Cát: Người có số có căn liên quan đến tôn giáo hoặc các ngành nghề liên quan đến phân tích tâm lý có người.
  • Cùng Tứ Sát: Sức khỏe không tốt, bị thương ở tay chân hoặc bị tàn tật.
  • Cùng cung Mệnh với Lục Sát: Người mơ mộng, lãng mạn vì vậy hay có nhiều cuộc tình ướt át.
  • Đóng cung Mệnh cùng với Thất Cát: Người vừa có tiền vừa có quyền, nắm giữ chức vụ cao, được nhiều người nể trọng.
  • Thái Âm ở cùng với Thiên Cơ: Số xa nhà, xa gia đình mới phát triển được sự nghiệp.

4.10. Sao Tham Lang

Sao Tham Lang ở cung Mệnh là sao nói về những vấn đề về họa, phúc hoặc những vận hạn mà chủ lá số gặp trong cuộc đời. Một số ý nghĩa của sao Tham Lang kết hợp với các sao khác ở cung Mệnh như:

Tham Lang kết hợp với Thất Cát, Hỏa Tinh, Vũ Khúc, Hỏa Kỵ thì chủ mệnh là người may mắn, có số giàu có, đạt được thành công trong sự nghiệp từ sớm.

Ngược lại, Tham Lang kết hợp với Xương Khúc, Dương Đà, Không Kiếp, Tứ Sát, Đà La, Liêm Trinh thì cuộc đời khốn khó, tình duyên hay sự nghiệp đều không được suôn sẻ như ý muốn.

4.11. Sao Cự Môn

Sao Cự Môn là sao thiên về những chuyện thị phi, đa nghi, dối trá. Vì vậy, sao Cự Môn đóng cung Mệnh cho thấy chủ mệnh là người hay bị mang tiếng xấu, có tính khoác lác nên bị nhiều người ghét.

Nếu Cự Môn ở trong cung Mệnh cùng Tả Hữu, Thất Cát, Thái Dương thì cuộc đời lại được may mắn, tốt lành, kiếm được nhiều tiền, được nhiều người nể trọng.

Ngược lại, Cự Môn ở cùng với Dương Nhẫn, Không Kiếp, Tứ Sát, Lục Sát, Dương Đà, Hỏa Linh, Thiên Đồng, Thiên Cơ thì cuộc sống của chủ mệnh không được may mắn. Nếu thoát được sự nghèo khó thì lại có vấn đề sức khỏe, mắc bệnh nặng và bị chết sớm

4.12. Sao Thiên Tướng

Tọa thủ tại cung Mệnh cùng Thất Cát, Vũ Khúc, Tử Vi, Lục Sát, Thiên Tướng: Người thông minh, tài giỏi, có năng khiếu về nghệ thuật
Tọa thủ tại cung Mệnh cùng Thất Cát, Vũ Khúc, Tử Vi, Lục Sát, Thiên Tướng: Người thông minh, tài giỏi, có năng khiếu về nghệ thuật

Thiên Tướng ở cung Mệnh nói lên chủ mệnh có số làm quan, sống có tâm có đức nên được phù hộ và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống.

  • Tọa thủ tại cung Mệnh cùng Thất Cát, Vũ Khúc, Tử Vi, Lục Sát, Thiên Tướng: Người thông minh, tài giỏi, có năng khiếu về nghệ thuật, thích hợp phát triển kinh doanh.
  • Đồng cung Mệnh với Liêm Trinh, Hỏa Tinh: Cần cẩn thận về sức khỏe, tránh những lời nói thiếu suy nghĩ làm dính líu đến thị phi.

4.13. Sao Thất Sát

Thất Sát đồng cung Mệnh là ngôi sao nói về đường công danh sự nghiệp của chủ lá số có tốt đẹp hay không.

  • Cùng Xương Khúc, Thất Cát, Tứ Sát, Vũ Khúc, Tử Vi: Người có chí khí, có năng lực phẩm chất để có một sự nghiệp xán lạn, làm rạng danh gia đình, dòng họ.
  • Cùng với các hung tinh Liêm Trinh, Lục Sát: Sống không được lòng mọi người, luôn bị mọi người xung quanh ghen ghét, đố kỵ, hãm hại, lập nghiệp xa nhà.

4.14. Sao Phá Quân

Sao Phá Quân ở cung Mệnh cho thấy chủ mệnh là người có tính cách không tốt, hay làm việc xấu làm ảnh hưởng đến người khác. Tuy nhiên, nếu  Phá Quân đồng cung Mệnh với Thất Cát, Tả Hữu, Lục Sát, Liêm Trinh thì chủ mệnh là người có chí khí, làm nên sự nghiệp nhưng sức khỏe không tốt nên không được hưởng vinh hoa phú quý được nhiều.

Còn Phá Quân đồng cung với các hung tinh Vũ Khúc, Tử Vi, Dương Đà, Xương Khúc, Hỏa Linh, Tứ Sát, Thiên Mã thì cả đời vất vả, lo lắng cuộc sống mưu sinh, thường xuyên gặp những tai họa không đáng có.

=> Tìm hiểu thêm: Cung Huynh Đệ – Khái niệm và ý nghĩa các sao trong cung

5. Lời kết

Trên đây là toàn bộ thông tin về cung MệnhTra cứu tử vi đã đưa ra hy vọng bạn đã hiểu được phần nào về ý nghĩa của cung Mệnh trong lá số tử vi mỗi người. Hãy tiếp tục đồng hành cùng chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích liên quan đến phong thủy, tử vi bạn nhé!

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mục Lục