Sao Vũ Khúc là gì? Ý nghĩa Vũ Khúc tọa thủ Mệnh và các cung

Cập nhật lần cuối vào 31 Tháng Năm, 2024

Sao Vũ Khúc là một trong những ngôi sao chính tinh quan trọng, đại diện cho các hoạt động liên quan đến buôn bán, kinh doanh chủ về tiền tài, trí tuệ, sự thông minh của đương số. Tuy nhiên Vũ Khúc cũng mang năng lượng của sự cô đơn, cô độc, có phần ít nói, kín kẽ, hiền lành, đôi khi khá bảo thủ và vất vả lương duyên.

1. Sao Vũ Khúc là gì?

Sao Vũ Khúc là một trong 14 chính tinh trong tử vi mang ý nghĩa về sự thương mại, kinh doanh và buôn bán.

Lập Lá Số Tử Vi Cho Bản Thân Ngay:

Người sinh từ 23h-00h chọn theo giờ Tý (00h – 01h) của ngày hôm sau để xem (nếu tra theo ngày sinh âm)

Họ tên khai sinh

Giới tính

Chọn lịch

Giờ sinh

Phút sinh

Ngày sinh

Tháng sinh

Năm sinh

Năm xem (âm lịch)

Tháng xem (âm lịch)

Đây là một trong Bát Bộ Tài Tinh, bao gồm Thiên Phủ, Vũ Khúc, Hoa Cái, Hóa Lộc, Thái Âm, Thái Dương, Lộc TồnThiên Mã. Ngoài việc chủ về tài chính và tiền bạc, sao Vũ Khúc cũng đại diện cho trí tuệ, ham học, sự thông minh, tính kín đáo và cô đơn.

  • Phương Vị: Bắc Đẩu tinh;
  • Tính: Âm;
  • Ngũ hành: Kim;
  • Loại sao: Tài tinh, Quyền tinh;
  • Đặc tính: Tiền bạc, trí tuệ, giỏi kinh doanh;
  • Tên gọi tắt: Vũ.

– Vị trí sao Vũ Khúc tại các cung

  • Miếu địa tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi;
  • Vượng địa tại Dần, Thân, Tý, Ngọ;
  • Đắc địa tại Mão, Dậu;
  • Hãm địa tại Tỵ, Hợi.
Sao Vũ Khúc là một trong 14 chính tinh trong tử vi mang ý nghĩa về sự thương mại, kinh doanh và buôn bán
Sao Vũ Khúc là một trong 14 chính tinh trong tử vi mang ý nghĩa về sự thương mại, kinh doanh và buôn bán

2. Ý nghĩa sao Vũ Khúc tại cung Mệnh như thế nào?

2.1. Hình tướng

Sao Vũ Khúc ở cung Mệnh chủ về đương số có khuôn mặt tròn, dáng người vừa phải, tác phong nhanh gọn, giọng nói thanh thoát. Đương số có ánh mắt kiên nghị, tướng mạo uy nghiêm, ít khi cười đùa và có phong thái của một người tiên phong.

2.2. Tính cách

Nếu là nam mệnh, đương số là người thông minh, có chí lớn, có tài kinh doanh, buôn bán
Nếu là nam mệnh, đương số là người thông minh, có chí lớn, có tài kinh doanh, buôn bán

Miếu địa, đắc địa, vượng địa: Nếu là nam mệnh, đương số là người thông minh, có chí lớn, có tài kinh doanh, buôn bán. Tính tình mạnh bạo, cương nghị, quả quyết, thẳng thắn và hiếu thắng. Đương số có tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, có phần ít nói, hiền lành, nhưng vẫn toát ra khí chất uy nghi, lãnh đạm.

Nếu là nữ mệnh, đương số có tính kiên cường, mạnh mẽ. Tuy nhiên đương số bảo thủ, không thích giao tiếp hoặc ngại tương tác với người khác. Vì thế, chủ lá số dễ bị cô đơn, cô độc và vất vả đường tình duyên. Đương số chăm chỉ kiếm tiền, ra ngoài xã hội thì tài năng cũng không hề kém đàn ông, thậm chí còn thể hiện tính khôn khéo, hoạt bát, nhanh nhẹn hơn đàn ông nhiều lần. Thông thường đương số luôn đặt công việc lên hàng đầu, đam mê kiếm tiền hơn là tình cảm.

Sao Vũ Khúc hãm địa: Nhiều tính cách như hà tiện, ương ngạnh, cố chấp…

2.3. Công danh, sự nghiệp

  • Đắc địa, miếu địa, vượng địa: Cả đời sang giàu, tài chính dư dả, đương số có cả tiền tài và sự nghiệp, được công thành danh toại, làm kinh doanh thì nhanh phát tài;
  • Hãm địa: Có chí nhưng khó thành, con đường công danh sự nghiệp trắc trở, kiếm được ít tiền mà cũng khó giữ được. Đương số cũng không giữ được của ông bà, cha mẹ để lại, xa quê lập nghiệp;
  • Gặp Tham Lang tại Sửu, Mùi: Tiền bần hậu phú. Thông thường ngoài 30 tuổi đương số mới bắt đầu có chút thành tựu, thậm chí muộn hơn;
  • Gặp Lộc Tồn, Thiên Mã: Lập nghiệp ở xa quê hương và được thịnh vượng;
  • Gặp Lộc Tồn, Hóa Quyền tại Dần, Thân: Dễ có được sự giàu có;
  • Gặp Hóa Quyền: Nếu là nữ mệnh, đương số là người khôn ngoan, tần tảo, gây dựng được sự nghiệp cho chồng, chồng nể trọng;
  • Gặp Tấu Thư hoặc Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ: Số làm ca sĩ, kịch sĩ hay thợ may và những công việc mang tính nghệ thuật;
  • Gặp Thiên Hình, Thiên Riêu, Tấu Thư: Làm thợ mộc giỏi;
  • Gặp Phá Quân tại Tỵ, Hợi: Lập nghiệp ở xa, cuộc đời nhiều vất vả, khổ sở, khó giữ được nghiệp tổ và dễ bị phá tán hết.

2.4. Phúc thọ, tai họa

Lá số Vũ Khúc là sao chủ về sự cô độc, cô đơn
Lá số Vũ Khúc là sao chủ về sự cô độc, cô đơn

Vũ Khúc là sao chủ về sự cô độc, cô đơn, nên cả nam mệnh và nữ mệnh gặp trắc trở trong đường tình duyên. Nếu có thêm bộ sao Đào Hồng, Điếu Khách thì sẽ giảm bớt sự vất vả lương duyên.

  • Gặp sao Thất Sát hoặc Phá Quân, Liêm Trinh tại Mão: Dễ bị tai nạn về sấm sét, điện lửa và bệnh về hệ thần kinh;
  • Hội Thiên Tướng: Hưởng phúc thọ, cuộc sống sung túc.

3. Sao Vũ Khúc tại các cung khác sẽ ra sao?

Tùy thuộc vào từng vị trí và các sao đi cùng trong lá số tử vi mà sao Vũ Khúc mang ý nghĩa hung cát khác nhau.

3.1. Cung Phụ Mẫu

Sao Vũ Khúc cung Phụ Mẫu thông thường sẽ chủ về hình khắc cha mẹ.

  • Miếu địa gặp cát tinh như Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt: Làm con thừa tự của bác hay chú, hoặc sống xa cha mẹ, thì tránh hình khắc. Nếu lúc bé, đương số vì bị nạn tai, bệnh tật mà làm cha mẹ hao tài, phá tán điền sản thì sẽ không còn hình khắc nữa;
  • Hãm địa gặp các sao xấu như như Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Cô Thần, Quả Tú, Thiên Hình hội chiếu: Mẹ cha bị giảm thọ, khó ở với nhau đến già được;
  • Gặp Thiên Phủ, Thiên Thọ: Có khả năng tránh hình khắc. Tuy nhiên Vũ Khúc vốn dĩ vẫn mang sắc thái cô độc và hình khắc, cho nên dù tránh được hình khắc, cũng chủ về không được cha mẹ chăm lo nhiều;
  • Gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Cha mẹ bị bệnh tật kéo dài, làm ăn dễ thua lỗ, tán gia bại sản;
  • Gặp Hóa Lộc: Gia sản của cha mẹ cố gắng tích góp sẽ bị tiêu tan;
  • Gặp Tham Lang, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Mối quan hệ giữa đương số với cha mẹ không tốt, xảy ra nhiều mâu thuẫn;
  • Gặp Thiên Tướng: Nhận được cả sự giúp đỡ, che chở của cha mẹ;
  • Gặp Phá Quân: Công việc không ổn định, có nhiều thay đổi hoặc đi công tác thường xuyên. Hoặc cũng có khả năng đương số không được thừa hưởng sản nghiệp của cha mẹ do bị phá sản.

3.2. Cung Phúc Đức

  • Tại Thìn, Tuất hoặc Vũ Khúc gặp Tham Lang: Hưởng phúc thọ, ngoài 30 tuổi mới hiển đạt. Họ hàng có nhiều người khá giả;
  • Vũ Khúc nhập cung Phúc Đức gặp Thiên Tướng: Hưởng phúc thọ, họ hàng có nhiều người giàu sang;
  • Gặp Thất Sát hoặc Phá Quân: Phúc bạc, bôn ba, xa gia đình mới được yên thân. Họ hàng ly tán;
  • Gặp Cô Thần hoặc Quả Tú, Tang Môn: Trong dòng họ có người góa chồng, cô đơn;
  • Hội nhiều sao xấu như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La: Trong họ có người dễ dính líu đến pháp luật, phúc mỏng mà nghiệp dày.

3.3. Cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có sao Vũ Khúc sẽ tốt, đương số không chỉ được hưởng nhà cửa, đất, đai của ông bà mà còn được hưởng sản nghiệp của gia đình.

  • Gặp Hỏa Tinh đồng độ hoặc hội chiếu: Làm tăng điền sản;
  • Gặp Hóa Kỵ: Vì điền sản mà sinh ra phá tán hao tài, hoặc vì kinh doanh bất động sản mà xảy ra tình hình xoay chuyển tiền bạc khó khăn;
  • Gặp Hóa Kỵ và Kình Dương hoặc Đà La: Thay đổi nhà cửa, mà nhà cũ tốt hơn nhà mới;
  • Gặp Hóa Kỵ, Địa Không hoặc Địa Kiếp, Đại Hao và có Phá Quân hội chiếu: Nguy cơ gia sản bị phá tán;
  • Gặp Thiên Phủ: Hiện đã có nhà cửa hoặc đất đai của ông bà cha mẹ và còn tự mua thêm được;
  • Gặp Tham Lang: Sau trung niên tăng thêm điền sản;
  • Gặp Tham Lang, Hóa Kỵ, hội thêm Đào Hoa: Nhà ở bề ngoài trông có vẻ mỹ quan, nhưng bên trong có nhiều hư hoại. Đương số cũng nên cẩn thận khi mua thêm nhà cửa, đất đai;
  • Gặp Phá Quân: Phá sạch điền sản;
  • Gặp Thất Sát: Bạn làm tiêu tán đất đai nhà cửa của ông bà cha mẹ trước, rồi về sau đến vãn niên mới tự mua;
  • Gặp Thiên Tướng: Trước trung niên, đương số không thể giữ được nhà cửa. Sau trung niên, đương số mua thêm nhà cửa đất đai và giữ được lâu.

3.4. Cung Quan Lộc

theo ngành tài chính, ngân hàng, kinh doanh làm ăn cũng thuận lợi.
theo ngành tài chính, ngân hàng, kinh doanh làm ăn cũng thuận lợi.

Sao Vũ Khúc cung Quan Lộc chủ về đương số theo ngành tài chính, ngân hàng, kinh doanh làm ăn cũng thuận lợi.

  • Miếu địa gặp Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn, Thiên Mã: Nếu đương số làm việc trong chính giới có khả năng trở thành nhân vật trọng yếu về tài chính kinh tế. Nếu đương số làm ăn trong giới kinh doanh thì sự nghiệp cũng phát triển;
  • Miếu địa gặp Văn Xương hoặc Văn Khúc, Long Trì, Phượng Các: Trở thành người giỏi về phân tích kinh tế. Công danh dễ thành đạt;
  • Gặp sao Tham Lang: Thích hợp kinh doanh buôn bán. Nếu làm việc trong chính giới thì có nhiều rủi ro, làm ăn kinh doanh vẫn tốt hơn. Lúc thiếu thời mọi sự chẳng được hành thông, từ 30 tuổi trở đi đương số mới được xứng ý toại lòng;
  • Gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh: Công việc làm ăn kinh doanh của đương số hoạnh phát, nhưng cũng dễ hoạnh phá;
  • Gặp Hóa Kỵ: Công việc làm ăn kinh doanh của đương số lên xuống, trồi sụt, gặp nhiều khó khăn. Vì vậy đương số hãy cân nhắc đến việc làm thuê hưởng lương thì hơn;
  • Gặp Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Đại Hao: Cuộc đời đương số gặp nhiều tình huống bối rối khó xử, trở ngại và thị phi. Mưu tính nhiều mà thành tựu ít, đương số vất vả làm lụng nhưng thu hoạch không có bao nhiêu;
  • Gặp Thiên Phủ tại Tý: Đương số theo ngành tài chính, kinh tế, kế toán, quản lý thì sự nghiệp phát triển tốt;
  • Tại Thìn, Tuất: Võ nghiệp hiển đạt, nếu đương số chuyên về doanh thương cũng dễ có nhiều tài lộc;
  • Gặp Phá Quân: Xuất thân bằng võ nghiệp, nhưng chật vật. Nếu kinh doanh buôn bán thì dễ được xứng ý toại lòng;
  • Gặp Thiên Tướng: Dễ có con đường công danh như ý muốn. Nếu đương số chọn buôn bán kinh doanh cũng sớm trở nên giàu có;
  • Gặp Thất Sát: Võ nghiệp hiển đạt, dễ trọng trấn ở nơi xa, lập được nhiều chiến công, nhưng bị thăng giáng thất thường.

3.5. Cung Nô Bộc

Sao Vũ Khúc ở cung Nô Bộc chủ về đương số có ít bạn bè, đồng nghiệp hoặc người dưới quyền không nhiều.

  • Miếu địa, vượng địa: Đông đảo bạn bè, quan hệ xã giao tốt, nhiều người trợ giúp nhưng họ nhanh đến nhanh đi;
  • Hãm địa: Ít bạn bè;
  • Gặp Hóa Lộc: Ngày đêm bôn ba vì bạn bè, anh em mà tổn hao tinh thần;
  • Gặp Hóa Lộc và Tả Phù và Hữu Bật: Đồng nghiệp hoặc người dưới quyền đắc lực;
  • Gặp Hóa Kỵ: Dễ gặp tiểu nhân, bị bạn bè hãm hại hoặc vì sai lầm của cấp dưới, đồng nghiệp mà bản thân lại buồn phiền hay dễ bị lừa;
  • Gặp Hóa Kỵ và Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh: Bị bạn bè, đồng nghiệp hay người dưới quyền bán đứng;
  • Gặp Hóa Kỵ và Kình Dương hoặc Đà La: Gặp nhiều trắc trở, tranh chấp hoặc bị phản bội;
  • Gặp Thiên Phủ tại Tý, Ngọ: Đông đảo và tốt, nhờ bạn mà vượng phát;
  • Gặp Tham Lang tại Sửu, Mùi: Đông bạn bè nhưng không nhờ vả được, chủ yếu là bạn rượu chứ không có chân tình;
  • Gặp Thiên Tướng tại Dần, Thân: Nhiều bạn và hữu dụng, nhờ họ giúp đỡ nên cuộc sống phần nào tốt đẹp hơn;
  • Gặp Thất Sát tại Mão, Dậu: Nhiều bạn bè nhưng họ bị phản bội hoặc bán rẻ bạn;
  • Gặp Phá Quân tại Tỵ, Hợi: Bạn bè, đồng nghiệp hoặc cấp dưới nói một đằng làm một nẻo, lừa dối phản bội, biến ân thành oán.

3.6. Cung Thiên Di

Sao Vũ Khúc ở cung Thiên Di chủ về đương số gặp bất lợi khi đi xa hoặc không nên chuyển đi nơi khác ở. Vì Vũ Khúc là sao chủ về tiền bạc, tài chính, nên tĩnh không nên động. Cung Thiên Di có sao này cũng chủ về sau khi đi đến nơi đất khách ắt sẽ bận rộn, vất vả.

  • Miếu địa: Buôn bán dễ phát tài, đi xa gặp nhiều thuận lợi hơn là ở nhà;
  • Gặp Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc: Buôn bán đắc lợi ở nơi xa;
  • Gặp các sao như Kình Dương, Thiên Hình, Quan Phù, Bạch Hổ, Đại Hao, Tiểu Hao, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Đà La, Hóa Kỵ: Ở nơi xa dễ gặp nhiều thị phi trắc trở, dẫn đến bi quan. Đương số bị kẹt ở nước ngoài hoặc ở nơi xa trong một khoảng thời gian;
  • Gặp Tham Lang: Kinh doanh làm ăn ở nơi xa sẽ dễ phát lộc;
  • Gặp Hóa Kỵ: Lưu lạc ở quê người, ra ngoài gặp bất lợi;
  • Gặp Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng: Dễ gặp quý nhân phù trợ, được nhiều người kính nể, tài lộc dồi dào;
  • Gặp Phá Quân: Buôn bán được thuận lợi, ra ngoài hay gặp sự phiền lòng, đôi khi lại còn bị tai nạn đáng lo ngại;
  • Gặp Thất Sát: Oai phong, lời nói được nhiều người tin nhưng hay gặp những tai ương.

3.7. Cung Tật Ách

Sao Vũ Khúc cung Tật Ách chủ về đương số dễ mắc các bệnh về hô hấp.

  • Gặp Kình Dương, Đà La, Thiên Hình: Cơ thể đương số dễ bị tổn thương, hoặc cần phẫu thuật;
  • Gặp Hỏa Tinh và Linh Tinh: Dễ bị thương do kim loại gây ra;
  • Gặp Hỏa Tinh, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Hư: Dễ bị chảy máu cam, viêm phế quản, lao, hoặc bị ho kéo dài;
  • Gặp Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Hóa Kỵ, Thiên Mã: Cẩn trọng bị bệnh về phổi, về hô hấp. Bệnh tình có khả năng nặng, trở thành ung thư di căn khó chữa trị;
  • Gặp Thất Sát: Lúc trẻ, đương số thì dễ bị sốt cao ảnh hưởng lớn đến sức khỏe;
  • Gặp Phá Quân: Dễ mắc các vấn đề về nha khoa;
  • Gặp Thiên Phủ và Hóa Kỵ: Dễ gặp tình trạng đuối nước, hoặc bệnh về hô hấp như hen suyễn, ho đờm, khí tràn màng phổi;
  • Gặp Thiên Tướng: Gặp các rắc rối ở trên mặt khiến cho cần phẫu thuật, để lại sẹo hoặc là gặp những bệnh như đau đường ruột, bệnh về bộ phận sinh sản;
  • Gặp Thiên Riêu: Bệnh tê thấp hay phù chân tay.

3.8. Cung Tài Bạch

Tiền của dồi dào, có tiền một cách thuận lợi, có năng lực quản lý tiền bạc
Tiền của dồi dào, có tiền một cách thuận lợi, có năng lực quản lý tiền bạc

Vũ Khúc là sao cai quản Tài Bạch, khi nhập miếu thì chủ về tiền của dồi dào, có tiền một cách thuận lợi, có năng lực quản lý tiền bạc.

  • Miếu địa gặp Hóa Lộc, Lộc Tồn, Thiên Mã: Đây là cách cục cự phú, đương số trở nên giàu có vô cùng;
  • Miếu địa gặp Hóa Lộc, Lộc Tồn và không có cát tinh nào khác: Lao tâm lao lực mới kiếm được tiền hoặc được đắc lợi trong kinh doanh;
  • Gặp Phá Quân: Dù có gặp cát tinh, cũng chủ về tiền đến rồi tiền đi, trồi sụt thất thường, nhưng cuối cùng cũng tích lũy được;
  • Gặp Tử Vi hoặc Thiên Tướng đồng cung: Nguồn tiền tài dồi dào;
  • Gặp Kình Dương và Đà La: Vì tiền bạc mà sinh tai họa;
  • Gặp Hóa Kỵ: Việc xoay chuyển tiền bạc gặp nhiều khó khăn;
  • Gặp Địa Không hoặc Địa Kiếp: Bận rộn, vất vả kiếm tiền, nhưng thành tựu ít mà phá hao nhiều;
  • Gặp Thiên Phủ: Vũ Khúc là sao chủ về tiền tài, gặp sao Thiên Phủ là kho tiền. Cách cục này chủ về tiền tài sung túc;
  • Gặp Thiên Phủ gặp các sát tinh, kỵ: Cũng chủ về ấm no, không quá giàu có nhưng cũng không nghèo;
  • Gặp Tham Lang, Lộc Tồn, Hóa Lộc: Phất lên một cách nhanh chóng, nhưng dễ tiêu tán. Chỉ đến trung niên mới phát đạt bền vững;
  • Gặp Thiên Tướng: Vũ Khúc và Thiên Tướng đồng cung, ắt sẽ hội chiếu với sao Tử Vi. Ba sao này tương hội, chủ về nguồn tiền tài thịnh vượng;
  • Gặp Thất Sát và không gặp sát tinh: Kiếm tiền bằng hai bàn tay trắng làm nên;
  • Gặp Thất Sát và gặp có sát tinh: Việc tiền tài của đương số  sẽ được phát lên một cách đột ngột rồi suy sụp cũng nhanh chóng;
  • Gặp Thất Sát, Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn: Tiền bạc được dư giả, đến khi về già cũng tích lũy được chút ít;
  • Gặp Phá Quân: Tiền đến rồi đi. Dù có thêm sao về lộc, đương số cũng khó tích lũy được tiền của;
  • Gặp Phá Quân tại Tài Bạch và có sao Thiên Phủ tại Phu Thê: Có tiền nhưng khó giữ được. Nếu có Thiên Phủ đóng tại Phu Thê thì nhờ sức của vị hôn phối mà giữ được tiền của.

3.9. Cung Tử Tức

Sao Vũ Khúc đóng tại cung Tử Tức chủ về ít con, lợi cho con gái mà bất lợi về con trai.

  • Tại Thìn, Tuất: Có một con trai nhưng muộn. Về sau con khá giả;
  • Gặp một số sao phụ, tá như Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã: Nhiều con trai. Có điều đương số vẫn nên sinh con gái đầu lòng, nếu không con trai đầu lúc bé sẽ mắc nhiều bệnh;
  • Gặp Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền, Hóa Khoa: Nhiều con nhưng con cái dễ vất vả;
  • Gặp Hóa Kỵ: Con cái dễ bị hình khắc, cũng chủ về không có con trai hoặc có con trai nhưng hơi muộn;
  • Gặp Tham Lang, Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh: Trước 40 tuổi có con trai, nhưng con cái và cha mẹ dễ xa cách nhau;
  • Gặp Thiên Phủ tại Tý, Ngọ: Nhiều con trai;
  • Gặp Thiên Phủ, Lộc Tồn: Con cái hay có tính ích kỷ;
  • Gặp Thiên Tướng tại Dần, Thân: Có con nuôi trước rồi mới có con trai;
  • Gặp Thất Sát tại Mão, Dậu: Hiếm con, nếu may mắn có một con cũng vất vả vì con. Con cái có khả năng chơi bời phá tán, khó hoà hợp với cha mẹ;
  • Gặp Hóa Kỵ: Con trai dễ bị hình khắc nặng;
  • Gặp Phá Quân: Có con nhưng khó nuôi.

3.10. Cung Phu Thê

  • Tại Thìn, Tuất: Lập gia đình muộn và lấy người bằng tuổi (hoặc gần bằng tuổi nhau) thì tốt hơn. Nếu là nam mệnh, lấy được vợ có điều kiện. Nữ mệnh thì có xu hướng nhờ chồng mà hưởng giàu sang;
  • Gặp Tham Lang: Gặp cảnh cô độc hoặc kết hôn muộn. Vợ chồng chênh lệch nhau nhiều tuổi. Cả hai đều tài giỏi nhưng nếu kết hôn sớm dễ bị hình khắc, chia ly;
  • Gặp Phá Quân: Vợ chồng đều giỏi giang nhưng nếu lấy nhau sớm thì dễ xung khắc, xa cách nhau;
  • Gặp Thiên Phủ: Vợ chồng đôi khi có sự bất hòa nhưng vẫn chung hưởng giàu sang đến lúc đầu bạc;
  • Gặp Thiên Tướng: Vợ chồng lúc trẻ hòa thuận, về sau hay xích mích nhưng vẫn hưởng phú quý. Nếu là nam mệnh, lấy được vợ đảm đang, tài giỏi và giàu. Nữ mệnh thì dễ lấy được chồng hiền và sang;
  • Gặp Địa Không, Địa Kiếp: Vì nửa kia mà mất tiền hoặc phá sản.

3.11. Cung Huynh Đệ

  • Tại Tý, Ngọ gặp Thiên Phủ và một số sao cát như Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phù, Hữu Bật: Anh chị em hòa thuận;
  • Tại Tý, Ngọ gặp sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La: Anh chị em bằng mặt nhưng không bằng lòng;
  • Tại Tý, Ngọ gặp Tả Phù, Hữu Bật: Anh em, bạn bè đồng nghiệp thân thiết giúp đỡ nhiều;
  • Vũ Khúc nhập cung Huynh Đệ tại Tý, Ngọ gặp Hóa Kỵ, Hóa Lộc: Bị anh chị em, bạn bè lợi dụng để tranh đoạt lợi ích hoặc gây ra nhiều phiền toái;
  • Tại Sửu, Mùi gặp Tham Lang và Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh: Được anh chị em, bạn bè trợ giúp mà phát triển, có nhiều tài lộc;
  • Tại Sửu, Mùi gặp Tham Lang và Hóa Kỵ: Bị anh em, bạn bè điều khiển, nói gì nghe đó;
  • Tại Sửu, Mùi gặp Tham Lang và có sao cát tinh: Được anh chị em và mọi người xung quanh giúp đỡ, nhưng khó để thăng tiến lên vị trí cao;
  • Tại Dần, Thân gặp Thiên Tướng và các sao cát tinh hội họp: Được anh chị em trợ giúp nhiều;
  • Tại Dần, Thân gặp Thiên Tướng và Đào Hoa: Dễ bị bạn bè hoặc người thân dụ dỗ mắc vào những tật xấu;
  • Tại Mão, Dậu gặp Thất Sát: Cần chú ý nếu hợp tác làm ăn với anh chị em trong nhà, sẽ không đạt kết quả tốt;
  • Tại Mão, Dậu và có thêm một số cát tinh như Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phù, Hữu Bật: Anh chị em, bạn bè trợ lực nhưng chỉ trong một thời gian ngắn;
  • Tại Thìn, Tuất: Anh chị em hòa thuận nhưng không giúp đỡ được gì cho nhau nhiều. Anh chị em cũng không nên làm ăn chung để tránh thua lỗ;
  • Tại Tỵ, Hợi gặp Phá Quân: Không nhận được sự trợ giúp của anh chị em, bạn bè. Các mối quan hệ làm ăn cũng không phát triển lâu dài được;
  • Tại Tỵ, Hợi gặp Thất Sát, Thiên Hình, Hóa Kỵ: Mở rộng quan hệ ngoại giao hoặc đi làm cho công ty nước ngoài sẽ tốt hơn. Đương số không nên làm ăn chung hoặc nhờ cậy anh chị em trong nhà.

Có thể bạn đã biết: Sao Tử – Chủ Sự Thâm Trầm, Hung Hại Và Đau Thương 

4. Kết luận

Tựu chung, sao Vũ Khúc là một trong những ngôi sao quan trọng trong khoa tử vi, không chỉ đại diện cho sự thương mại, kinh doanh mà còn chủ về trí tuệ, thông minh, kín đáo và cô đơn. Tuy nhiên, tác động của sao này thay đổi tùy theo vị trí đứng của nó và sự kết hợp của các sao đi cùng.

Bạn hãy truy cập thường xuyên vào tracuutuvi.com để xem số tử vi nhé!

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lập lá số tử vi