Sao Thái Âm là gì? Ý nghĩa Thái Âm khi đóng tại các cung trong lá số

Cập nhật lần cuối vào 7 Tháng Sáu, 2024

Sao Thái Âm là sao tượng trưng cho mặt trăng, chiếu sáng cho hành trình cuộc đời của con người và đại diện mắt con mắt bên phải, cho hình ảnh người mẹ, người phụ nữ trong gia đình. Sao Thái Âm cũng chủ về cuộc sống giàu có và tài lộc, mang đến nhiều ý nghĩa tích cực cho những người có ngôi sao này trong lá số tử vi.

1. Sao Thái Âm là gì?

Sao Thái Âm là chính tinh trong tử vi, cai quản cung Điền Trạchcung Tài Bạch. Thái Âm là ngôi sao thứ 2 trong 8 sao thuộc chòm Thiên Phủ (bao gồm: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân).

Lập Lá Số Tử Vi Cho Bản Thân Ngay:

Người sinh từ 23h-00h chọn theo giờ Tý (00h – 01h) của ngày hôm sau để xem (nếu tra theo ngày sinh âm)

Họ tên khai sinh

Giới tính

Chọn lịch

Giờ sinh

Phút sinh

Ngày sinh

Tháng sinh

Năm sinh

Năm xem (âm lịch)

Tháng xem (âm lịch)

Trong tử vi đẩu số, Thái Âm tượng trưng cho mặt trăng hoặc biểu tượng của con mắt phía bên phải, người mẹ, người vợ và liên quan đến đất đai, tài chính. Ngôi sao này tỏa ra một ánh sáng nhẹ nhàng và ấm áp, làm dịu đi sự nóng nảy và hối hả của cuộc sống. Tính lý trí của sao Thái Âm đi đôi với trái tim đầy lòng vị tha.

  • Phương vị: Ở Bắc Đẩu Tinh;
  • Tính: m;
  • Thuộc hành: Thủy;
  • Loại sao: Phú tinh và Tài tinh;
  • Chủ về: Điền trạch, tiền bạc, mẹ, đôi mắt, vợ (nếu là đàn ông);
  • Tên gọi tắt: Nguyệt.

1.1. Vị trí tại các cung

Vị trí tại các cung
Vị trí tại các cung
  • Miếu địa tại cung Dậu, Tuất, Hợi;
  • Vượng địa tại cung Thân, Tý;
  • Đắc địa tại cung Sửu, Mùi;
  • Hãm địa tại cung Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

1.2. Cách an sao

Muốn an được sao Thái Âm hay các sao chính tinh khác, cần an được sao Tử Vi đầu tiên. An sao chính tinh dựa trên ngày sinh của đương số.

– Bằng cách lấy ngày sinh chia cho số cục (khi lập lá số tử vi, số cục sẽ được ghi ở phần trung tâm lá số). Trong tử vi có 5 cục:

  • Thủy Nhị Cục: Số cục là 2;
  • Mộc Tam Cục: Số cục là 3;
  • Kim Tứ Cục: Số cục là 4;
  • Thổ Ngũ Cục: Số cục là 5;
  • Hỏa Lục Cục: Số cục là 6.

– Nếu chia hết thì bắt đầu từ cung Dần trong lá số, ta đếm từ số 1 tới giờ sinh đương số theo chiều thuận kim đồng hồ, dừng tại cung nào thì an sao Tử vi tại cung đó.

– Nếu không chia hết, thì mượn thêm số gần nhất để chia hết.

Ví dụ: Giờ sinh là 10h, cục là 3. Vậy 10 sẽ không chia hết cho 3. Lúc này ta mượn thêm 2 là 10 + 2 = 12. Lấy 12/3 = 4.

– Sau đó, ta đếm từ cung Dần là 1, đếm thuận chiều kim đồng hồ tới số 4 thì dừng ở cung đó. Đến đây, nếu lúc nảy ta mượn số chẵn thì tiến thêm, mượn số lẻ thì đếm lùi lại (mượn bao nhiêu thì tiến/lùi bấy nhiêu).

– Theo ví dụ trên, ta đếm từ cung Dần là 1, đếm tới số 4 thì dừng ở cung đó. Rồi đếm tiến đến 2 cung nữa (mượn 2) và an sao Tử Vi tại cung ấy.

  • Tử Vi và Thiên Phủ đối nhau theo đường chéo;
  • Từ cung có Thiên Phủ, cung liền kề (theo chiều thuận) sẽ an sao Thái Âm.

2. Ý nghĩa sao Thái Âm tại cung Mệnh như thế nào?

Nhẹ nhàng, mềm mại, thông minh, yêu văn chương và nghệ thuật, khéo léo, ôn hòa, chu đáo
Nhẹ nhàng, mềm mại, thông minh, yêu văn chương và nghệ thuật, khéo léo, ôn hòa, chu đáo

Hình tướng: Sao Thái Âm khi đóng tại cung Mệnh chủ về đương số có ngoại hình cao lớn, đầy đặn và đôi mắt sáng. Khi Thái Âm hãm địa, thân hình nhỏ hơn và mắt kém sáng hơn;

Về tính tình: Sao Thái Âm chủ về người nhẹ nhàng, mềm mại, thông minh, yêu văn chương và nghệ thuật, khéo léo, ôn hòa, chu đáo. Khi Thái Âm hãm địa, tính tình đương số trở nên ngang bướng hơn, nhưng vẫn giữ được sự mềm mại và lòng nhân ái;

Công danh, tài lộc: Sao Thái Âm chủ về thời thế và được coi là Phú tinh, vì vậy đương số thành công trong kinh doanh và tích tụ được tài sản. Đặc biệt, khi Thái Âm miếu địa, vượng địa cũng chủ về sự thông minh, lịch lãm, có kỹ năng giao tiếp tốt. Đương số là doanh nhân tài ba, sở hữu khối tài sản lớn;

Nếu Thái Âm ở trạng thái hãm địa thì chủ về làm tôi tớ giúp việc cho người khác trong một thời gian, về sau tự làm ăn kiếm tiền, kinh vẫn ổn định và khá giả.

  • Thái Âm, Thái Dương miếu địa: Dễ xuất ngoại, đương số ra ngoài làm ăn kinh doanh thành công;
  • Thái Âm, Thái Dương ở Sửu, Mùi: Công danh khó mà hiển đạt được.

– Phúc thọ, tai họa: Sao Thái Âm chủ về bệnh ở mắt, bệnh về hệ thống thần kinh hoặc người phụ nữ trong gia đình mắc bệnh nếu Thái Âm ở vị trí hãm địa hoặc gặp Lục sát tinh (gồm: Kình Dương, Địa Kiếp, Đà La, Địa Không, Linh Tinh, Hỏa Tinh).

3. Sao Thái Âm tại các cung khác ra sao?

Sao Thái Âm mang ý nghĩa tích cực lẫn tiêu cực, phụ thuộc vào từng vị trí và các sao đi cùng trong lá số khi xem tử vi trọn đời. Khi ngôi sao này xuất hiện ở mỗi cung, nó cũng có tác động khác nhau đến vận mệnh và cuộc sống của đương số.

3.1. Cung Phụ Mẫu

Thái Âm cung Phụ Mẫu chủ về cha mẹ có thể là những người hiền lành, tốt bụng, có lòng nhân ái, và hỗ trợ con cái rất nhiều. Gia đình thường êm ấm, hòa thuận, có sự chăm sóc, quan tâm lẫn nhau.

  • Miếu địa gặp sao cát tinh như Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt: Cha mẹ đầy đủ, không có hình khắc, cha mẹ ít gặp tai họa;
  • Hãm địa: Đương số có Thái Âm tọa thủ tại cung Phụ Mẫu hãm địa không được hưởng phúc ấm của mẹ. Mẹ mất sớm hoặc cha mẹ ly hôn, đương số dễ theo cha. Nếu không cũng chủ về lúc bé đương số ở với mẹ nhưng mẹ không thể chăm sóc cho đương số vì mẹ mắc bệnh;
  • Gặp sao Đào Hoa, Thiên Hình: Mẹ mất sớm hoặc cha mẹ ly hôn, sau này mẹ tái giá;
  • Thái Âm, Thiên Hư, Âm Sát: Mẹ mắc nhiều bệnh nên không có điều kiện để chăm sóc được cho đương số;
  • Gặp Hóa Kỵ và một số sao sát khác như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Dễ xa mẹ lúc còn nhỏ hoặc mẹ mất sớm;
  • Gặp Thái Dương tại Sửu: Đây là cách cục gây bất lợi cho cha. Cha mẹ bất hòa, cha mẹ khá giả nhưng con cái không thể ở gần được;
  • Gặp Thái Dương tại Mùi: Đây là cách cục gây bất lợi cho mẹ. Cha mẹ bất hòa, cha mẹ khá giả nhưng con cái không thể ở gần được;
  • Thái Âm cung Phụ Mẫu tại Dậu, Tuất, Hợi: Cha mẹ dễ giàu sang;
  • Tại Mão, Thìn, Tỵ: Cha mẹ vất vả. Đương số sớm khắc một trong hai thân. Để hóa giải hình khắc, đương số nên làm con nuôi người khác;
  • Tại Tý: Cha mẹ giàu có, nhiều của cải;
  • Tại Ngọ: Trong nhà hay có sự bất hòa, đương số sớm xa cách một trong hai người;
  • Tại Thân: Cha mẹ của đương số khá giả;
  • Tại Dần: Cha mẹ giàu có, nhưng đương số không ở gần cha mẹ.

3.2. Cung Phúc Đức

Thái Âm cung Phúc Đức chủ về gia đình có nền tảng phúc đức tốt, thường được hưởng lộc và may mắn từ tổ tiên. Cần tiếp tục duy trì sự hiền lành, nhân ái, tích đức để gia đình hưởng phúc lâu dài.

  • Tại cung Dậu, Tuất, Hợi: Đương số được hưởng phúc trọn đời, sung sướng, sống lâu. Khả năng có nhiều người trong họ được quý hiển và giàu sang;
  • Tại Mão, Thìn, Tỵ: Bạc phúc nên tuổi thọ bị chiết giảm. Cuộc đời có khả năng vui ít buồn nhiều, lao tâm khổ tứ. Đương số hãy lập nghiệp ở nơi xa quê hương hoặc sớm xa cách gia đình mới mong được thành tựu, yên ổn. Bên cạnh đó, họ hàng ly tán, nhiều người khó khăn hoặc mang bệnh tật. Phụ nữ trong họ vất vả về chồng con;
  • Thái Âm tọa thủ cung Phúc Đức tại Tý: Hưởng phúc, sống lâu. Đương số lập nghiệp ở xa quê hương, bản quán thì mới có thành tựu;
  • Tại Ngọ: Bị giảm thọ, ly tổ bôn ba mới mong được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút, khó phát đạt;
  • Gặp sao Thái Dương: Không được hưởng phúc dồi dào, nên hay gặp trở ngại trên đường đời. Đương số lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương thì mới phát đạt;
  • Gặp Thiên Cơ tại Thân: Hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có người giàu sang, nhưng phụ nữ khá giả hơn đàn ông;
  • Gặp Thiên Cơ tại Dần: Không được hưởng phúc dồi dào nên cuộc đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bình thường, nhưng phụ nữ có người hay trắc trở vê chồng con, lại có người phong tình hoa nguyệt.

3.3. Cung Điền Trạch

Thái Âm cung Điền Trạch chủ về khả năng sở hữu nhiều tài sản, nhà cửa, đất đai, đặc biệt là tài sản có giá trị, đẹp đẽ, nằm ở vị trí tốt. Nhà cửa thường rộng rãi, thoải mái, được chăm chút, trang trí đẹp mắt.

  • Miếu địa, vượng địa: Có đất đai nhà cửa của ông bà cha mẹ để lại. Nhà cửa ở nơi yên tĩnh, có cây cỏ hoa lá;
  • Hãm địa gặp nhiều sao sát tinh, hao tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Đại Hao, Tiểu Hao: Có ít đất đai. Ông bà cha mẹ không có đất đai, nhà cửa để lại hoặc đất đai, nhà cửa của ông bà cha mẹ bị đương số phá tán;
  • Gặp sao Thiên Đồng: Không có đất đai nhà cửa của ông bà cha mẹ để lại, hoặc tuy có mà bị phá tán, về sau mới tay trắng làm nên rồi tự mua;
  • Gặp sao Thiên Cơ: Điền sản của đương số hay thay đổi hoặc chủ về lúc nhiều lúc ít;
  • Gặp Thái Dương: Sở hữu nhiều điền sản;
  • Gặp Thái Dương, hội thêm Hóa Kỵ: Ít điền trạch;
  • Gặp sao Lộc Tồn, Hóa Lộc đồng độ hoặc hội chiếu: Dễ mua được nhiều điền sản, nên mua đất nông trại, đất đai có ao, hồ thì tốt;
  • Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao hội chiếu: Điền sản bị phá tán;
  • Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh hội chiếu: Nhà cửa của đương số dễ bị hỏa tai;
  • Hội Kiếp Sát, Âm Sát: Nên đề phòng vì nhà ở bị tranh chấp, kiện tụng hoặc cướp đoạt.

3.4. Cung Quan Lộc

Thái Âm cung Quan Lộc chủ về công việc thường gặp nhiều thuận lợi, đặc biệt là trong các lĩnh vực nghệ thuật, sáng tạo, kinh doanh, hoặc các nghề liên quan đến đêm. Được hưởng lợi từ tài năng và trực giác nhạy bén, dễ dàng đạt được thành công và thăng tiến trong sự nghiệp.

Tại cung Mão: Tài ăn nói, văn chương lỗi lạc nhưng đường công danh muộn màng
Tại cung Mão: Tài ăn nói, văn chương lỗi lạc nhưng đường công danh muộn màng
  • Thái Âm cung Quan Lộc tại cung Dậu, Hợi: Con đường công danh thuận lợi, sớm được như ý;
  • Tại cung Tuất: Dễ sớm đạt công danh nhưng bị nhiều người ghen ghét và hay bị ràng buộc vào những công việc không phù hợp với chí hướng;
  • Tại cung Mão: Tài ăn nói, văn chương lỗi lạc nhưng đường công danh muộn màng;
  • Tại cung Thìn, Tỵ: Gặp nhiều trở ngại trên con đường công danh. Lúc thiếu thời vất vả, đến khi nhiều tuổi mới được xứng ý toại lòng. Đương số được nhiều người kính trọng vì là người đức độ và có tài văn chương;
  • Gặp sao Thiên Đồng tại cung Tý: Công danh hiển hách, có tài khuyên can người cấp trên;
  • Gặp sao Thiên Đồng tại Ngọ: Làm việc chuyên về công nghệ, kỹ thuật hay doanh thương thì dễ thành công hơn;
  • Gặp sao Thiên Cơ tại Thìn: Chuyên về sư phạm hoặc buôn bán, dễ gặp phát đạt;
  • Gặp sao Văn Xương hoặc Văn Khúc: Tài nghệ thuật, thích hợp làm các công tác văn hóa hoặc làm việc trong ngành quảng cáo;
  • Gặp sao Tả Phù, Hữu Bật: Thích hợp làm việc trong chính giới;
  • Gặp sao Lộc Tồn: Làm những nghề nghiệp liên quan đến tài chính kinh tế hoặc kinh doanh buôn bán;
  • Gặp sao Thiên Lương, Đại Hao, Kiếp Sát: Thích hợp làm trong ngành thuế vụ;
  • Gặp sao Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Riêu: Hợp với ngành nghề có tính giải trí, vui chơi hoặc chủ về dễ thành danh trong giới nghệ thuật biểu diễn.

3.5. Cung Nô Bộc

Thái Âm cung Nô Bộc chủ về mối quan hệ tốt với bạn bè, đồng nghiệp, được nhiều người quý mến và hỗ trợ. Giao tiếp khéo léo, nhẹ nhàng, dễ dàng tạo thiện cảm với người khác.

  • Tại cung Nô Bộc: Nhiều bạn bè khác giới;
  • Miếu địa, vượng địa: Nhiều bạn bè tốt, cũng dễ được sự trợ lực của người dưới quyền hay đồng nghiệp;
  • Hãm địa: Bạn bè cũng như không, bạn bè bạc tình bạc nghĩa, nhiều bạn xấu. Đương số dễ giao du với bạn xấu, hoặc dễ tin lầm người dưới quyền, tiểu nhân;
  • Gặp sao Đại Hao, Địa Không hoặc Địa Kiếp: Vì bạn bè mà bị tổn thương;
  • Gặp sao Kình Dương và Đà La: Bạn bè lấy oán báo ân;
  • Gặp sao Hỏa Tinh và Linh Tinh: Bạn bè không quan tâm đương số. Bên cạnh đó, đương số vì bạn bè mà lao lực;
  • Gặp sao Thiên Hình: Bị bạn bè, đồng nghiệp gây áp lực hoặc uy hiếp;
  • Gặp Thái Dương: Kết giao rộng, hào sảng, đôi khi phung phí, có điều cũng chủ về tình cảm lúc hậu lúc bạc;
  • Gặp Âm Sát: Bị bạn bè hoặc người dưới quyền ngầm gây tổn thất tiền bạc, hoặc đương số dễ bị đồng nghiệp đặt điều nói xấu với cấp trên của mình.

3.6. Cung Thiên Di

Thái Âm cung Thiên Di chủ về sự may mắn khi đi xa, có cơ hội phát triển bản thân, tìm kiếm cơ hội mới ở những nơi khác. Quan hệ xã hội tốt đẹp, được nhiều người yêu mến và giúp đỡ.

  • Tại cung Thiên Di: Dù có cát tinh hội hợp, đương số cũng không nên tranh cường hiếu thắng với người khác. Phàm việc gì cũng nên nhường nhịn, sẽ biến thành phúc trạch;
  • Miếu địa: Có duyên với người cực tốt, ở nơi xa được quý nhân nâng đỡ. Đương số cũng được nhiều người kính trọng, dễ kiếm tiền;
  • Hãm địa: Ra ngoài hay gặp tai ương và những sự phiền lòng. Có nhiều người không thích đương số, chuốc nhiều điều tiếng thị phi, hoặc có người âm mưu hãm hại;
  • Gặp sao Thiên Hình, Âm Sát, Kình Dương hoặc Đà La: Ra ngoài bị tiểu nhân hãm hại, bôn ba vất vả mà ít khi gặt hái được kết quả như ý;
  • Gặp Hóa Kỵ: Do dự, thiếu quyết đoán hoặc bị dẫn dụ đầu tư mà gây nên tổn thất;
  • Gặp sao Địa Kiếp hoặc Địa Không: Nếu đương số đi nơi xa ắt có phá tán hao tài;
  • Gặp Thái Dương: Ra ngoài gặp nhiều thuận lợi hơn ở nhà, có cơ hội được gần nơi quyền quý, nhiều người tôn trọng;
  • Gặp Thái Dương và Triệt hoặc Tuần: Cuộc sống của đương số có cơ hội trở nên rực rỡ, nếu ở xa nhà sẽ càng phát triển hơn và được nhiều người nể phục;
  • Gặp Thiên Đồng hoặc Thiên Lương: Quý nhân phù trợ, có nhiều người kính trọng và buôn bán dễ trở nên phát tài;
  • Gặp Thiên Cơ: Buôn bán phát tài, nhiều người quý mến.

3.7. Cung Tật Ách

Cung Tật Ách có sao Thái Âm thì đương số dễ gặp những vấn đề về tiêu hóa, tỳ vị hoặc tình trạng tê phù chân tay, đau bụng, sỏi thận.

  • Gặp sao Sát, Hình, Kỵ như Kình Dương, Thiên Hình, Quan Phù, Bạch Hổ, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, Hóa Kỵ: Dễ mắc các bệnh như bị tiểu đường, cổ trướng, tê liệt;
  • Gặp sao Thiên Đồng: Chủ về bệnh mắt hoặc các bệnh có đốm;
  • Thiên Đồng, Văn Khúc, Hóa Kỵ: Dễ bị sởi;
  • Gặp sao Thiên Cơ: Nếu là nữ mệnh gặp các bệnh phụ khoa;
  • Gặp sao Thiên Cơ, Hóa Kỵ, Thiên Hư, Âm Sát: Dễ mắc các bệnh liên quan đến thận, gan hoặc hệ thần kinh.

3.8. Cung Tài Bạch

Thái m chủ về phú, vì vậy khi đóng tại cung Tài Bạch thì đương số có tiền bạc dư giả
Thái Âm chủ về phú, vì vậy khi đóng tại cung Tài Bạch thì đương số có tiền bạc dư giả

Thái Âm cung Tài Bạch chủ về khả năng kiếm tiền tốt, đặc biệt là từ các nguồn thu nhập thụ động, đầu tư bất động sản, hoặc từ các công việc liên quan đến nghệ thuật, làm đẹp.

  • Miếu địa gặp sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, hoặc Văn Khúc: Mệnh giàu có;
  • Hãm địa, có thêm cát tinh như Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Lộc Tồn trong cung: Giàu có sung túc;
  • Gặp Tứ sát tinh Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh cùng cung hoặc bị hội chiếu: Lao tâm lao lực để kiếm tiền. Nếu không, sẽ chủ về việc đương số vì tiền bạc mà sinh bất hòa, tranh chấp.

3.9. Cung Tử Tức

Thái Âm cung Tử Tức chủ về con cái thông minh, hiền lành, có khả năng nghệ thuật, sáng tạo. Mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái tốt đẹp, hòa thuận. Cần chú ý đến việc nuôi dạy con cái, khuyến khích phát triển tài năng và trí tuệ của chúng.

  • Miếu địa, vượng địa và đắc địa: Thông thường, con cái giàu có. Đương số nên sinh gái trước, trai sau hoặc sinh nhiều gái, ít trai thì tốt hơn;
  • Hãm địa: Con trai thiếu quyết tâm, nhụt chí;
  • Gặp một số sao sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Sinh ít con trai;
  • Gặp sao Hồng Loan, Thiên Hỷ: Dễ sinh nhiều con gái;
  • Thái Âm cung Tử Tức gặp Thiên Cơ, hội thêm vài cát tinh như Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt: Ít con;
  • Độc tọa, gặp sao Văn Xương hoặc Văn Khúc: Con cái thông minh, giỏi giang;
  • Gặp Tả Phù, Hữu Bật: Con cái giữ gìn gia nghiệp;
  • Gặp Thiên Khôi hoặc Thiên Việt: Con cái có tướng phú quý, ra ngoài hay gặp may mắn, dễ được người khác giúp đỡ;
  • Gặp sao Lộc Tồn, Hóa Lộc: Con cái giàu có, có tài kinh doanh.

3.10. Cung Phu Thê

Thái Âm cung Phu Thê chủ về hôn nhân thường êm ấm, hạnh phúc, vợ chồng yêu thương, quan tâm lẫn nhau. Người bạn đời thường là người hiền lành, biết chăm lo cho gia đình. Cần duy trì sự thấu hiểu, tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau để cuộc sống hôn nhân thêm bền vững.

  • Tại cung Phu Thê: Nếu nữ mệnh thì dễ kết hôn sớm, lấy được chồng hơn tuổi. Nam mệnh thì lấy được vợ trẻ tuổi, thông minh, xinh đẹp;
  • Miếu địa tại Dậu, Tuất, Hợi: Vợ chồng được quý hiển, lấy nhau sớm, gia đình hòa thuận, ít xảy ra cãi vã;
  • Hãm địa tại Mão, Thìn, Tỵ: Vợ chồng hay bất hòa. Trong lúc cưới xin gặp nhiều trở ngại,. Đương số nên kết hôn muộn để tránh được sự chia ly, buồn phiền;
  • Tại Ngọ: Lập gia đình muộn mới tránh được chia ly;
  • Thái Âm tọa cung Phu Thê gặp Thái Dương: Nên kết hôn muộn, nếu không vợ chồng dễ xa nhau. Về sau, khi kết hôn vợ chồng đều khá giả, biết nhường nhịn và tôn trọng lẫn nhau;
  • Vượng địa gặp Thiên Cơ tại Thân: Xu hướng lấy chồng sớm, cuộc sống sung túc;
  • Gặp Thiên Cơ tại Dần: Gặp trở ngại trong việc cưới hỏi, nên kết hôn muộn để tránh những sự bất hòa hay xa cách nhau;
  • Gặp sao cát tinh như Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Lộc Tồn: Vợ chồng có sự tin tưởng, yêu thương, hòa thuận với nhau, cuộc sống đạt được cả tiền tài và danh tiếng;
  • Gặp sao sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Vợ chồng khó hòa hợp, cuộc sống hôn nhân dễ gặp nhiều trắc trở.

3.11. Cung Huynh Đệ

Thái Âm cung Huynh Đệ chủ về mối quan hệ với anh chị em tốt đẹp, hòa thuận, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. Gia đình đoàn kết, gắn bó, có sự hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc sống và công việc.

  • Thái Âm cung Huynh Đệ miếu địa: Nhà dễ có nhiều anh chị em, có chị em gái nhiều hơn anh em trai;
  • Hãm địa: Nhà có 2 – 3 anh chị em, nhưng trong số đó dễ có người mang bệnh tật hay cùng khổ cô đơn. Anh chị em sống xa cách nhau;
  • Gặp sao Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền, Hóa Khoa: Anh chị em tài giỏi, giàu sang;
  • Gặp sao sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Anh chị em bất hòa vì những thứ nhỏ nhặt;
  • Gặp sao Hóa Kỵ và Thiên Lương và có thêm vài sát tinh khác như Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kiếp Sát: Anh chị em làm hại lẫn nhau để có được lợi ích cho riêng mình;
  • Gặp sao Thiên Đồng: Nhà có con đầu tiên là gái thì tốt, nếu không anh chị em sẽ dễ khắc nhau, tình cảm không được tốt.

4. Kết luận

Nhìn chung, sao Thái Âm là ngôi sao chủ về sự tài lộc, phú quý và liên quan nhiều đến hình ảnh người mẹ, người vợ trong gia đình. Tuy nhiên, dù là sao cát tinh nhưng khi kết hợp cùng với các sao xấu, Thái Âm cũng gây ra tính chất tiêu cực cho đương số. Đặc biệt, nếu có Thái Âm tại cung Mệnh, đương số nên chú ý nhiều đến sức khỏe về mắt và hệ thần kinh.

Nếu muốn tìm hiểu thêm về ý nghĩa của các chòm sao khác trong tử vi, bạn hãy truy cập vào website tracuutuvi.com nhé!

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lập lá số tử vi