Sao Thiên Cơ là gì? Ý nghĩa Thiên Cơ khi đóng tại các cung trong tử vi

Cập nhật lần cuối vào 31 Tháng Năm, 2024

Sao Thiên Cơ là sao chủ về trí tuệ, tư tưởng, khéo léo, tài năng, mưu trí, linh hoạt. Nếu phát huy được sức mạnh của ngôi sao này, nó mang lại sự thông thái và uyên bác cho đương số. Bên cạnh đó, Thiên Cơ cũng biểu thị cho sự thiện lành, lương thiện. Đặc biệt, những người có sao Thiên Cơ thủ mệnh thường có dáng vẻ của các nhà học giả, nho nhã và có hiểu biết sâu rộng.

1. Sao Thiên Cơ là gì?

Sao Thiên Cơ là một trong 14 sao chính tinh, đứng vị trí thứ 2 trong số 6 sao trong chòm sao Tử Vi là: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh. Thiên Cơ hóa khí là thiện tinh, tốt bụng, khi hóa kỵ sẽ hung tinh (chủ về hệ thần kinh có vấn đề).

Lập Lá Số Tử Vi Cho Bản Thân Ngay:

Người sinh từ 23h-00h chọn theo giờ Tý (00h – 01h) của ngày hôm sau để xem (nếu tra theo ngày sinh âm)

Họ tên khai sinh

Giới tính

Chọn lịch

Giờ sinh

Phút sinh

Ngày sinh

Tháng sinh

Năm sinh

Năm xem (âm lịch)

Tháng xem (âm lịch)

Thiên Cơ đại diện cho sự đa tài đa nghệ, khéo léo, mưu lược, thông minh. Đây là sao mang tính động, nhưng “động” ở đây không phải là biến động của cuộc đời, mà là động não, giỏi vận động, giao thiệp, phân tích, làm việc có nguyên tắc và uy nghiêm.

Trong luận giải lá số tử vi, Thiên Cơ gặp cát tinh lại đắc địa thì mọi việc đều may mắn, tốt đẹp, nếu gặp hung tinh sẽ nguy hại. Thiên Cơ không có khả năng giải trừ, chế hóa sao sát, vì trí tuệ của Thiên Cơ sẽ giúp kẻ ác làm càn. Khi rơi vào trường hợp này, tốt nhất đương số nên thận trọng trong mọi hành động.

  • Thuộc chòm: Nam Đẩu tinh;
  • Ngũ hành: Mộc;
  • Tính: m;
  • Loại sao: Thiện tinh, Thiện Tú;
  • Cung cai quản: Huynh Đệ;
  • Đặc tính: Trí tuệ, may mắn, phúc thọ, thiện lành, liên quan đến hệ thần kinh;
  • Tên gọi tắt: Cơ (còn có tên khác là Thiện)
Thiên Cơ đại diện cho sự đa tài đa nghệ, khéo léo, mưu lược, thông minh
Thiên Cơ đại diện cho sự đa tài đa nghệ, khéo léo, mưu lược, thông minh

1.1. Vị trí tại các cung

  • Miếu địa tại Thìn, Tuất, Mão, Dậu;
  • Vượng địa tại Tỵ, Thân;
  • Đắc địa tại Tý, Ngọ, Sửu, Mùi;
  • Hãm địa tại Dần, Hợi.

1.2. Cách an sao

Vị trí của Thiên Cơ được xác định dựa trên chỗ đứng sao Tử Vi, nó luôn nằm sau sao Tử Vi và được an theo chiều ngược kim đồng hồ.

2. Sự kết hợp sao Thiên Cơ với các phụ tinh sẽ như thế nào?

Gặp sát tinh: Dễ trở thành kẻ trộm cướp, làm nhiều điều không lành
Gặp sát tinh: Dễ trở thành kẻ trộm cướp, làm nhiều điều không lành
    • Hồng Loan: Khéo léo, đảm đang;
    • Gặp sát tinh: Dễ trở thành kẻ trộm cướp, làm nhiều điều không lành;
  • Tuần, Triệt: Gặp nhiều vất vả, trở ngại trong cuộc sống nhưng có ý chí và mong muốn đi tu;
  • Thiên Cơ, Hóa Kỵ, Thiên Hình: Cuộc đời vất vả, gặp nhiều tai họa, bệnh tật, không thọ.

3. Sự kết hợp sao Thiên Cơ với các chính tinh khác sẽ ra sao?

3.1. Thiên Lương tại Thìn, Tuất

Sự kết hợp giữa Thiên Cơ và Thiên Lương ở cung Thìn và Tuất tạo thành cách “Cơ Lương Thìn Tuất”. Người sở hữu cách cục này làm việc với sự tỉ mỉ, chỉn chu, siêng năng và nhiệt huyết. Họ có tài, mưu trí, đức độ, phú quý song toàn. Đồng thời, họ cũng làm tốt các công việc liên quan đến chính trị và chiến lược.

3.2. Cự Môn tại Mão, Dậu

Cự Môn chủ về sự thông minh và tài ăn nói, lý luận, hùng biện, đi cùng với sao Thiên Cơ - đại diện cho trí tuệ
Cự Môn chủ về sự thông minh và tài ăn nói, lý luận, hùng biện, đi cùng với sao Thiên Cơ – đại diện cho trí tuệ

Hai ngôi sao này xuất hiện tại cung Mão và Dậu tạo nên cách “Cự Cơ Mão Dậu” còn được biết đến với tên gọi “Chúng Thủy Triều Đông”.

Cự Môn chủ về sự thông minh và tài ăn nói, lý luận, hùng biện, đi cùng với sao Thiên Cơ – đại diện cho trí tuệ và khôn ngoan, khéo léo, mưu lược tạo nên một sự kết hợp mạnh mẽ.

Những người sở hữu cách này có tài đức, mưu trí và giàu có. Họ duy trì được sự nghiệp ổn định bền vững.

3.3. Thái Âm tại Dần, Thân

Hai ngôi sao này tạo tọa ở Dần và Thân tạo nên cách cục “Cơ m Dần Thân”. Đây là cách cục mang sự hiểu biết, điềm tĩnh, tinh tế cho nam mệnh, cũng như sự khéo léo, tài năng cho nữ mệnh. Tuy nhiên, khi kết hợp với các sao xấu hoặc Thái Âm hãm địa thì cách cục này bị biến chất, khiến đương số trở nên chơi bời, khó mà có được thành công bền vững.

3.4. Thái Âm – Thiên Đồng – Thiên Lương

Một hoặc nhiều sao hãm địa thì đương số sẽ làm những công việc như công chức, giấy tờ hành chính
Một hoặc nhiều sao hãm địa thì đương số sẽ làm những công việc như công chức, giấy tờ hành chính

4 ngôi sao này tạo thành cách “Cơ Nguyệt Đồng Lương” – là cách cục tốt đẹp. Nếu được đắc địa thì đương số là người có đức tính của một bậc nho phong hiền triết. Nếu có một hoặc nhiều sao hãm địa thì đương số sẽ làm những công việc như công chức, giấy tờ hành chính, văn thư…

4. Ý nghĩa sao Thiên Cơ tại cung Mệnh là gì?

4.1. Hình tướng

Khi xem tử vi trọn đời có sao Thiên Cơ thủ cung Mệnh đa phần chủ về người có dáng người cao, nếu nhập miếu thì mũm mĩm hơn, rơi vào thế hãm thì gầy. Đương số có dáng vẻ đoan chính, ánh mắt linh hoạt, diện mạo dễ gần, lương thiện, lời nói nho nhã và cử chỉ lịch sự.

4.2. Tính cách

Thông minh, ôn hoà, thích làm việc tốt và trân trọng mối quan hệ gia đình
Thông minh, ôn hòa, thích làm việc tốt và trân trọng mối quan hệ gia đình

Thiên Cơ cung Mệnh chủ về đương số là người thông minh, ôn hòa, thích làm việc tốt và trân trọng mối quan hệ gia đình. Đương số có tinh thần hiếu học, năng động, tài năng và nhanh nhạy và thu hút người khác bởi sự điềm đạm của mình. Với trí óc đa mưu và khả năng thích nghi tốt, đương số giữ vững bản thân trong mọi hoàn cảnh, không bị bối rối, mất kiểm soát khi đối mặt với khó khăn.

Mệnh Thiên Cơ cũng chủ về đương số là người bình tĩnh và sâu sắc, có khả năng quan sát và nghiên cứu tốt, đặc biệt là trong việc phân tích, lập kế hoạch và giao thiệp. Tuy nhiên, đương số trở nên nhạy cảm hoặc dễ bị ám ảnh, và hơi cố chấp.

4.3. Phúc lộc, tai hoạ

Sao Thiên Cơ khi đi cùng với nhiều cát tinh chủ về đương số có cuộc sống giàu sang và trường thọ.

  • Đắc địa: Tài giỏi, được hưởng nhiều phú quý và phúc thọ song toàn;
  • Hãm địa: Cuộc sống lận đận, hay bôn ba kiếm sống. Nếu gặp thêm nhiều sát tinh thì dễ gặp tai họa, hoặc bị bệnh nặng và giảm thọ.

5. Sao Thiên Cơ tại các cung khác mang ý nghĩa gì?

Sao Thiên Cơ khi tọa tại mỗi cung trong tử vi sẽ cho đương số biết được những thông tin hữu ích về khía cạnh gia đình, sức khỏe, công danh sự nghiệp, hôn nhân, bạn bè,…

5.1. Cung Phụ Mẫu

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu chủ về đương số sẽ sống rời xa bố mẹ. Nếu sống gần nhau dễ gây ra nhiều hung hại, ảnh hưởng đến cả hai bên, cuộc sống càng thêm mệt mỏi, khó khăn.

  • Gặp Thiên Mã: Lúc bé đương số không ở gần gia đình, khi lớn lên lấy người ở xa. Đương số không phụng dưỡng cha mẹ nhiều, dễ xa cách với cha mẹ;
  • Hội nhiều sao xấu Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Hóa Kỵ, Âm Sát, Kiếp Sát: Gia đình không được trọn vẹn, có mẹ kế hoặc cha dượng. Đương số cũng được người khác nhận làm con nuôi từ bé;
  • Gặp Cự Môn: Khi còn nhỏ, đương số không nhận được nhiều tình thương yêu, chăm sóc của cha mẹ;
  • Gặp Thái Âm hoặc Thiên Lương: Cuộc sống gia đình hạnh phúc, đương số được bố mẹ che chở;
  • Tại Tỵ, Ngọ, Mùi: Cha mẹ khá giả;
  • Tại Hợi, Tý, Sửu: Cha mẹ không giàu cũng không nghèo. Cha mẹ và con cái khó hoà hợp với nhau.

5.2. Cung Phúc Đức

  • Tại Tỵ, Ngọ, Mùi: Phúc thọ vẹn toàn, họ hàng khá giả;
  • Tại Hợi, Tý, Sửu: Kém phúc, giảm thọ. Họ hàng khó phát;
  • Gặp Thiên Lương: Cuộc sống hạnh phúc, sống thọ. Họ hàng quý hiển;
  • Gặp Thái Âm tại Thân: Hưởng phúc, sống lâu, họ hàng thịnh vượng;
  • Gặp Thái Âm tại Dần: Không được hưởng phúc lộc dồi dào nên cuộc đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bình thường, nhưng phụ nữ trong họ hay trắc trở về chồng con, lại có người phong tình hoa nguyệt;
  • Gặp Cự Môn: Tuy được hưởng phúc, nhưng lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng khá giả.

5.3. Cung Điền Trạch

Cung Điền Trạch có sao Thiên Cơ chủ về đương số là người được thừa hưởng đất đai của ông bà, cha mẹ và tự mua được đất đai từ tiền riêng của mình.

  • Gặp Hóa Kỵ: Không được hưởng tài sản của cha mẹ nhưng tự bản thân mua được nhà đất. Tuy nhiên nhà cửa mua cũng không giữ được lâu hoặc chuyển nhà ở, nơi làm việc;
  • Gặp Thái Âm: Nhà cửa không ổn định, ở nhiều nơi hoặc lúc mua lúc bán. Tuy nhiên đến trung vận thì dễ có nhà của riêng mình;
  • Gặp Thái Âm và Địa Không hoặc Địa Kiếp: Khó khăn trong việc mua nhà ở;
  • Gặp Cự Môn và Thiên Hình, Đại Hao: Mọi người trong gia đình không được hòa thuận, xảy ra tranh chấp, bất đồng ý kiến với nhau về chuyện điền sản;
  • Gặp Thiên Lương: Đến trung niên đương số mới có nhà riêng, còn trước đó sẽ đi ở nhờ hoặc ở nhà thuê;
  • Gặp Thiên Lương và Lộc Tồn, Thiên Mã: Mua nhà ở xa quê, việc buôn bán kinh doanh điền sản ở xa cũng thu về nhiều lợi nhuận;
  • Hãm địa: Gia đình có cãi vã hoặc chủ về nhà của đương số ở khu vực ồn ào, thiếu an ninh.

5.4. Cung Quan Lộc

Gặp Hóa Khoa, Văn Xương hoặc Văn Khúc: Làm các công việc liên quan đến văn hóa hoặc công chúng
Gặp Hóa Khoa, Văn Xương hoặc Văn Khúc: Làm các công việc liên quan đến văn hóa hoặc công chúng

Sao Thiên Cơ ở cung Quan Lộc chủ về cuộc đời đương số sẽ làm nhiều nghề khác nhau, không giữ chuyên một nghề.

  • Gặp cát tinh như Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tam Thai, Bát Tọa: Sự nghiệp công danh của đương số phát triển ở nhiều phương diện hoặc làm kiêm nhiều nghề nhiều chức;
  • Gặp Hóa Khoa, Văn Xương hoặc Văn Khúc: Làm các công việc liên quan đến văn hóa hoặc công chúng, sẽ thành danh;
  • Miếu địa gặp Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền, Hóa Khoa: Nên làm việc trong chính giới;
  • Hãm địa gặp sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Làm việc trong công ty lớn, làm những công việc có tính phục vụ công cộng thì tốt. Đương số cũng thay đổi công việc hoặc làm những nghề có tính lưu động;
  • Gặp Hoa Cái: Theo nghề liên quan đến tôn giáo;
  • Gặp Thái Âm: Tăng tính lưu động trong công việc, khiến sự nghiệp của đương số có nhiều biến động.
  • Gặp Thiên Đồng hoặc Thiên Lương: Làm công chức hoặc làm việc trong các công ty, tập đoàn lớn, có tính phục vụ thì hiển đạt;
  • Gặp Hóa Kỵ, Tiểu Hao hoặc Đại Hao: Dễ vì sự nghiệp mà dính vào kiện tụng, tranh chấp, phạm pháp;
  • Tại Tỵ, Ngọ, Mùi: Dễ có công danh sự nghiệp tốt, phú quý song toàn nhưng không được hiển hách lắm;
  • Tại Hợi, Tý, Sửu: Công danh muộn màng và chật vật.

5.5. Cung Nô Bộc

Cung Nô Bộc có sao Thiên Cơ chủ về đương số giao lưu rộng, có các cấp độ tầng bậc bạn bè thân sơ khác nhau. Bạn bè phần nhiều là người tài giỏi.

  • Miếu địa, vượng địa: Giao du rộng rãi, có bạn bè đắc lực. Nếu làm chủ, đương số dễ có người dưới quyền tốt nhưng làm trợ thủ đắc lực không được bền. Bạn bè cũng có lúc thay đổi;
  • Hãm địa: Bạn bè tuy nhiều, nhưng bạn kết oán cũng nhiều;
  • Gặp Kình Dương hoặc Đà La: Bị bạn bè hoặc người dưới quyền làm liên lụy;
  • Gặp Thiên Hình: Bị bạn bè hoặc người dưới quyền hãm hại;
  • Gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh: Giữa đương số và bạn bè, người dưới quyền có nhiều tranh đoạt;
  • Gặp Hóa Lộc: Vì tiền mà xảy ra tranh đoạt giữa bạn bè với nhau;
  • Gặp Đại Hao, Địa Không hoặc Địa Kiếp: Vì theo bạn bè mà phá tài, hoặc vì thay đổi người dưới quyền mà tổn hao tiền bạc, hay cũng vì tranh chấp mà phá tán hao tài;
  • Gặp Hóa Kỵ và Thiên Hình: Tranh chấp, kiện tụng với bạn bè hoặc người dưới quyền;
  • Gặp Thái Âm: Giao du rộng, cũng nên đề phòng bạn bè hoặc người dưới quyền âm mưu;
  • Gặp Cự Môn: Dễ bị điều tiếng thị phi với bạn bè một cách vô vị. Hoặc dù đương số có lòng khoan hậu nhưng vẫn bị người dưới quyền oán trách;
  • Gặp Thiên Lương: Kết giao với bạn bè tốt, nhưng mối quan hệ không được lâu dài.

5.6. Cung Thiên Di

Cung Thiên Di có sao Thiên Cơ chủ về việc có lợi nếu đương số rời khỏi quê hương để phát triển. Nếu ở quê hương, đương số sẽ không ổn định, hay đứng núi này trông núi nọ, hơn nữa còn dễ sinh điều tiếng thị phi.

  • Đắc địa: Ra ngoài thì mọi sự được hành thông, gặp quý nhân phù trợ;
  • Hãm địa: Xa nhà không được yên thân;
  • Gặp sát tinh như Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hội chiếu: Đi xa gặp bất lợi, có điều tiếng thị phi, phá tài, nạn tai hung hiểm bất ngờ;
  • Gặp Thái Âm: Đi xa kiếm được tiền bạc;
  • Gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc: Đi xa sẽ có tài khí;
  • Gặp Thiên Mã: Phát đạt ở phương xa;
  • Gặp Cự Môn: Nên xuất ngoại để sáng lập sự nghiệp, nhưng dùng khẩu tài;
  • Gặp Thiên Lương: Xuất ngoại gặp nhiều cơ hội để phát triển hoặc chủ về được quý nhân trợ lực.

5.7. Cung Tật Ách

Sao Thiên Cơ ở cung Tật Ách chủ về đương số dễ mắc các bệnh về gan, mật hoặc lúc nhỏ ốm yếu, bệnh tật thường xuyên.

  • Gặp Thái Âm, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Riêu: Nếu là nữ mệnh thì gặp nhiều vấn đề về bệnh phụ khoa;
  • Gặp Kình Dương, Thiên Hình, Đại Hao: Mắc bệnh cần phẫu thuật;
  • Đi cùng các sao thuộc hành Thủy như Thái Âm, Thiên Đồng, Văn Khúc, Hữu Bật, Hóa Kỵ, Thiên Riêu, Hồng Loan: Dễ mắc các bệnh như rối loạn nội tiết, nóng trong người;
  • Gặp Cự Môn: Dễ gặp bệnh khí huyết không lưu thông, đầy hơi khó tiêu;
  • Gặp Thiên Lương: Dễ bị rối loạn tiêu hóa;
  • Gặp Thiên Lương và Kình Dương hoặc Đà La: Gan, mật hoạt động không tốt khiến nóng trong người, mụn nhọt;
  • Gặp Thiên Hình: Dễ bị viêm ruột thừa;
  • Gặp sao Phi Liêm và các sao sát tinh như Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp: Dễ mắc bệnh sán lá gan, giun chui ống mật.

5.8. Cung Tài Bạch

Gặp khó khăn trong cách quản lý chi tiêu nên tiền kiếm được chỉ đủ tiêu mà không có tích luỹ
Gặp khó khăn trong cách quản lý chi tiêu nên tiền kiếm được chỉ đủ tiêu mà không có tích luỹ

Cung Tài Bạch có sao Thiên Cơ chủ về đương số là người có tiền nhưng chi tiêu cũng lắm. Bạn gặp khó khăn trong cách quản lý chi tiêu nên tiền kiếm được chỉ đủ tiêu mà không có tích lũy.

  • Miếu địa, vượng địa: Tiền đến rồi tiền đi, nhưng không lo thiếu thốn;
  • Gặp Lộc Tồn, Thiên Mã, Hóa Lộc: Trở thành người giàu có, tiền của dồi dào;
  • Gặp Lộc Tồn mà không có Hóa Lộc hay Thiên Mã: Bị tiểu nhân dòm ngó, phá hoại, khó mà làm ăn được, dẫn đến tiền bạc không được nhiều;
  • Hãm địa: Nguồn tiền tài có nhiều biến hóa rắc rối, gặp khó khăn. Còn chủ về lao tâm lao lực;
  • Thiên Cơ cung Tài Bạch đi cùng các sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Có tiền bạc sau khi đã trải qua gian khổ;
  • Gặp Thái Âm: Tay trắng làm nên sự nghiệp, có tiền bạc;
  • Gặp Cự Môn: Lao thần phí sức, cạnh tranh đa đoan. Phàm chuyện gì lúc chưa vào tay thì chẳng ai chú ý, nhưng khi tiến hành làm thì có người khác giành giật, tranh đoạt. Hơn nữa, bạn muốn có tiền bạc thì cần sử dụng tài ăn nói nhiều;
  • Gặp Thiên Lương: Dùng xảo kế để mưu cầu tiền bạc;
  • Gặp Thiên Lương và có thêm sát tinh: Dù có dùng mọi cách để kiếm tiền thì cũng chủ về cuộc sống vất vả, khổ sở;
  • Gặp Đại Hao, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh hội chiếu: Không có nhiều cơ duyên phát tài, tiền bạc có đến rồi cũng đi nhanh.

5.9. Cung Tử Tức

Thiên Cơ nhập cung Tử Tức chủ về đương số có ít con cái, chậm sinh con.

  • Miếu địa, vượng địa: Con cái thông minh, cơ trí, khéo léo;
  • Hãm địa: Không có con hoặc ít con. Con cái khó dạy bảo, hay bất hòa với cha mẹ;
  • Độc tọa đắc địa tại Tý, Ngọ, Mùi: 2 con;
  • Gặp Hồng Loan, Thiên Hỷ, Đại Hao tại Dậu: Nhiều con gái, ít con trai;
  • Gặp Thái Âm: Có cả con trai con gái;
  • Gặp Thiên Lương tại Dần: Dễ có nhiều con trai;
  • Gặp Cự Môn: 1 con;
  • Gặp Cự Môn và một số sao cát như Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt: Có con nhưng là con thừa tự hoặc con ở riêng;
  • Gặp Thiên Lương tại Thìn: Nhiều con;
  • Gặp Thiên Lương tại Tuất: Sinh con gái nhiều hơn con trai;
  • Gặp Thái Âm tại Thân: Nhiều con, nếu gái nhiều hơn trai mới dễ nuôi;
  • Gặp Cự Môn: Ít con. Nếu đương số sinh con muộn thì con dễ nuôi con và sau này con mới khá giả

5.10. Cung Phu Thê

Sao Thiên Cơ tại cung Phu Thê chủ về vị hôn phối dễ dàng thích nghi với hoàn cảnh sống, nhưng lại là người dễ thay đổi tình cảm.

Nếu là nam mệnh: Lấy vợ nhỏ tuổi hơn mình, cần chênh lệch từ ba tuổi trở lên. Vợ là người khéo léo, biết chăm lo cho gia đình nhưng dễ bất hòa với người thân;

Nếu là nữ mệnh: Lấy được chồng lớn tuổi, có tiềm lực về kinh tế từ trước khi kết hôn nên cuộc sống của hai không có quá nhiều vất vả, khổ cực.

  • Tại Tỵ, Ngọ, Mùi: Sớm lập gia đình, vợ chồng lấy nhau lúc còn ít tuổi, hoặc người hôn phối nhỏ tuổi hơn bạn nhiều;
  • Tại Hợi, Tý, Sửu: Lận đận chuyện tình duyên, dễ chậm gia đạo, vợ chồng xung khắc;
  • Gặp Thiên Lương: Xu hướng lấy con nhà lương thiện, vợ chồng hòa hợp, quen biết trước;
  • Thiên Cơ cung Phu Thê gặp Cự Môn: Vợ chồng tài giỏi, có chức quyền. Nhưng vì ảnh hưởng của Cự Môn nên hai người dễ bất hòa, lập gia đình lần 2;
  • Gặp Thái Âm tại Dần, Thân: Gia đạo có sự vui vẻ;
  • Gặp Thiên Lương, Tả Phù, Hữu Bật: Hay kén chọn, hay ghen;
  • Gặp sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Cuộc sống của hai người khó được hạnh phúc lâu dài, sinh ly tử biệt;
  • Gặp Thái Âm, Thiên Lương: Tình duyên có sự may mắn, không chỉ lấy được người có dung mạo đẹp mà tính cách hiền lành, vợ chồng yêu thương lẫn nhau. Đồng thời cuộc sống còn dư dả về tiền bạc, có địa vị.

5.11. Cung Huynh Đệ

  • Đắc địa: Nhà có nhiều nhất là 3 người con. Về sau, có người đỗ đạt, dễ mang tiếng thơm về cho gia đình;
  • Hãm địa: Anh chị em bất hòa, có chủ kiến riêng;
  • Gặp Thiên Lương, Thiên Hình: Anh chị em có tranh chấp, kiện tụng;
  • Gặp sát tinh như Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, Thiên Hình, Thiên Mã: Anh em dễ sống xa cách nhau hoặc gặp hạn nặng thì sinh ly tử biệt;
  • Thiên Cơ nhập cung Huynh Đệ gặp Cự Môn: Gia đình ít anh em, nhưng dễ xảy ra nhiều tranh chấp, cãi vã;
  • Gặp Hóa Kỵ và các sao sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Cha mẹ có một mình đương số là con;
  • Gặp Thái Âm và hội cùng sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Gia đình ít anh chị em nhưng sẽ sống xa nhau;
  • Gặp Thiên Lương: Gia đình có ít anh em nhưng sống xa nhau do hoàn cảnh gia đình. Về sau, anh em sẽ trùng phùng về sống với nhau hòa thuận.

Tìm hiểu thêm: Sao Thất Sát | Biểu Tượng Cho Quyền Uy, Sức Mạnh Vô Song

6. Kết luận

Trong tử vi, sao Thiên Cơ là thiện tinh mang đến nhiều may mắn cho đương số. Tuy nhiên, khi đứng ở vị trí xấu hoặc đi cùng các sao sát, Thiên Cơ sẽ gây ra những điều tiêu cực cho đương số. Nhìn chung, khi sao Thiên Cơ đóng tại các cung, ý nghĩa của nó cũng thay đổi tùy thuộc vào ngữ cảnh của từng cung. Nếu bạn muốn xem luận giải chi tiết về lá số của mình hoặc tìm hiểu ý nghĩa của các chòm sao tử vi khác, hãy truy cập vào tracuutuvi.com nhé!

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lập lá số tử vi