Sao Thất Sát là gì? Ý nghĩa Thất Sát tọa tại Mệnh và các cung

Cập nhật lần cuối vào 31 Tháng Năm, 2024

Đối với những ai quan tâm đến tử vi cổ học, chắc hẳn đã từng nghe đến sao Thất Sát. Tuy nhiên, liệu bạn có thực sự hiểu rõ về bộ sao này? Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về sao Thất Sát và ý nghĩa của nó, hãy đọc bài viết dưới đây của Tra Cứu Tử Vi.

1. Sao Thất Sát là gì?

Sao Thất Sát là sao thuộc hành Kim, đứng ở vị trí thứ 7 trong chòm Nam Đẩu Tinh, biểu tượng cho quyền uy, sức mạnh vô song.

Lập Lá Số Tử Vi Cho Bản Thân Ngay:

Người sinh từ 23h-00h chọn theo giờ Tý (00h – 01h) của ngày hôm sau để xem (nếu tra theo ngày sinh âm)

Họ tên khai sinh

Giới tính

Chọn lịch

Giờ sinh

Phút sinh

Ngày sinh

Tháng sinh

Năm sinh

Năm xem (âm lịch)

Tháng xem (âm lịch)

Sao Thất Sát là sao biểu tượng cho quyền uy, sức mạnh vô song
Sao Thất Sát là sao biểu tượng cho quyền uy, sức mạnh vô song

Sao Thất Sát thuộc chòm sao Nam Đẩu Tinh và đứng ở vị trí thứ 7 trong chuỗi sao này, theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Mệnh, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát và Phá Quân.

Chòm sao này thuộc Kim do Hỏa hóa và đặc biệt chuyên về việc khắc hình và sát trông coi chuyện sống chết. Khi được gặp Đế Tọa, sao Thất Sát sẽ được trao uy quyền, còn nếu không sẽ xảy ra sự hung hãn. Vì vậy, người thuộc chòm sao này thường đóng vai trò quan trọng trong xã hội.

Những lá số tử vi online có sao Thất Sát được cho là có những đặc điểm chung đáng chú ý. Trong đó, da của họ là một trong những yếu tố dễ nhận biết. Ở tuổi trẻ, da của những người này thường có màu trắng xanh, tuy nhiên khi già, màu da của họ thường chuyển sang hồng vàng. Điểm nhận dạng khác trên khuôn mặt của những người thuộc sao Thất Sát là đôi mắt lớn và khuôn mặt hình chữ nhật.

Ngoài ra, thân hình cũng là một trong những đặc điểm phổ biến của những người này. Nếu sống trong môi trường thuận lợi, họ sẽ có thân hình đầy đặn, mập mạp. Tuy nhiên, nếu sống trong môi trường bất lợi, họ có thể bị suy dinh dưỡng, gầy yếu hoặc thậm chí bị tàn tật hoặc liệt nhẹ.

Tính khí của người thuộc sao Thất Sát cũng được cho là không tốt. Họ thường hay nóng nảy, dễ tức giận và thường không làm việc bình thường. Những người này cũng có xu hướng hỉ nộ vô thường và không kiềm chế được cảm xúc của mình.

Tuy nhiên, các đặc điểm trên không phải là tất cả những gì những người thuộc sao Thất Sát có thể có. Mỗi người đều có những đặc điểm và tính cách riêng biệt. Chúng ta không nên dựa vào các quan niệm tử vi để đánh giá hay phân biệt người khác.

2. Thất Sát tại cung Mệnh sẽ như thế nào?

2.1. Hình tướng 

Thất Sát thủ cung Mệnh chủ về người có tướng hình cao lớn. Nữ có mệnh Thất Sát thông thường xinh xắn, có nét sắc sảo, nhưng dễ nghịch cách lương duyên.

2.2. Tính cách

Thất Sát ở Mệnh, dù nam hay nữ thì dễ là người nóng nảy
Thất Sát ở Mệnh, dù nam hay nữ thì dễ là người nóng nảy

Sao Thất Sát tọa cung Mệnh chủ về người ăn to nói lớn, nhanh nhẹn, duy chỉ có việc ăn uống là chậm chạp và có xu hướng hơi keo kiệt một chút. Chỉ khi ở trạng thái miếu địa, vượng địa thì đương số là người quân tử, thông minh, sống biết điều, khéo và không hề keo kiệt.

Tuy nhiên dù đắc hay miếu địa thì người có mệnh Thất Sát cũng thể hiện sự lấn át người khác, hay tính phần lợi cho mình.

Thất Sát ở Mệnh, dù nam hay nữ thì dễ là người nóng nảy. Do Thất Sát có tính chất uy quyền và dũng mãnh, nên đương số bướng bỉnh, gan dạ và không sợ bất kỳ ai hết.

Thất Sát cũng chủ về sự khắt khe, cô đơn nên tính cách của đương số ít khi thích gần gũi với người khác.

Sao Thất Sát chủ về sân si nên ở trong nhiều trường hợp đương số có phần toan tính, đố kỵ, ganh ghét, lấn át, áp đặt người khác, không bao giờ chịu thiệt và chịu kém cạnh bất kỳ ai. Khi ở trạng thái miếu địa, vượng địa thì tính cách này được giảm bớt, nhưng khi hãm địa tính cách này sẽ càng nổi trội.

2.3. Công danh, sự nghiệp

Khi Thất Sát ở trạng thái miếu địa, vượng địa chủ về đương số có uy quyền, thẳng thắn, có tài lãnh đạo và chỉ huy người khác.

Thất Sát đóng tại cung Mệnh thì đương số có tầm nhìn xa và bao quát công việc tốt, nói có người nghe nên phù hợp làm trong quân đội, công an.

Thất Sát là sao quyền tinh, dũng tinh nên được cho là phù hợp với nam mệnh hơn nữ mệnh.

2.4. Phúc thọ tai họa

Sao Thất Sát mang nhiều ý nghĩa cô độc, cô đơn
Sao Thất Sát mang nhiều ý nghĩa cô độc, cô đơn

Sao Thất Sát mang nhiều ý nghĩa cô độc, cô đơn. Những người có mệnh Thất Sát khó mà hưởng phúc lộc vẹn toàn.

Nếu Thất Sát hãm địa và có nhiều sát tinh hội chiếu thì mang nhiều ý nghĩa xấu như có nhiều bệnh tật, hay gặp những tai nạn bất ngờ và dễ bị hình ngục.

3. Ý nghĩa sao Thất Sát tại các cung khác là gì?

Khi luận giải sao Thất Sát đóng tại các cung khác trong lá số tử vi sẽ giúp đương số biết được những thông tin, sự kiện về các khía cạnh trong cuộc sống. Từ đó, đương số tìm cách hạn chế được những hung hại và mạnh mẽ vượt qua mọi trở ngại.

3.1. Cung Phụ Mẫu

Sao Thất Sát ở cung Phụ Mẫu chủ về lúc nhỏ đương số không ở cùng cha mẹ hoặc cha mẹ mắc bệnh hoặc khắc nhau. Vì Thất Sát là sao ác diệu nên sẽ mang tới nhiều bất lợi cho tình cảm giữa đương số và cha mẹ.

  • Miếu địa, vượng địa: Cha mẹ có sức khỏe tốt, làm trong nghề quân đội, công an;
  • Hãm địa: Cha mẹ dễ kém thọ, công danh tài lộc không được tốt;
  • Gặp sao Liêm Trinh, Vũ Khúc, Hóa Kỵ hoặc Thiên Hình, Quan Phù, Bạch Hổ: Cách cục này gây ra nhiều bất lợi cho cha mẹ có khả năng là bị bệnh tật, tai nạn. Điều này dễ dẫn tới sự nghiệp của cha mẹ không được hiển đạt;
  • Thất Sát cung Phụ Mẫu gặp sao Tử Vi: Cách cục này phần nào hóa giải các tổn thương, họa hại mà đương số và cha mẹ phải chịu;
  • Hội nhiều sao xấu như Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp, Kiếp Sát, Cô Thần: Dễ xảy ra tình trạng khắc, hại giữa cha mẹ với nhau hoặc cha mẹ với con cái. Dẫn tới gia đình không đổ vỡ, gặp nhiều bệnh tật;
  • Gặp sao tốt như Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Phúc, Thiên Thọ, Thiên Tướng: Phần lớn những hung hại được hóa giải, cha mẹ con cái yêu thương, hòa thuận.

3.2. Cung Phúc Đức

Thất Sát ở cung Phúc Đức: Mồ mả tổ tiên ở gần gồ cao, dòng họ khó hòa thuận, dễ xảy ra xung đột ngoài ý muốn.

  • Vượng địa: Dòng họ có người làm trong môi trường võ nghiệp thành đạt, nhưng mọi người dễ ly tán;
  • Miếu địa tại Dần, Thân, Tý, Ngọ: Được hưởng phúc thọ, làm nên danh phận. Họ hàng có người phát về nghiệp võ;
  • Hãm địa tại Thìn, Tuất, Mão, Dậu: Phúc mỏng, hay gặp sự chẳng lành hoặc giảm thọ. Họ hàng không được phát. Trong họ có nhiều người yểu mệnh hoặc hình thương hay dính dáng đến pháp luật;
  • Thất Sát cung Phúc Đức gặp Liêm Trinh: Không được hưởng phúc, gặp tai nạn nên hãy cẩn thận trong mọi việc. Họ hàng không được phát;
  • Gặp Tử Vi: Ly tổ, bôn ba mới được hưởng phúc sống lâu. Trong họ có nhiều người giàu sang, hiển đạt về võ nghiệp, nhưng ở xa quê hương;
  • Gặp Vũ Khúc: Giảm thọ vì bạc phúc. Cuộc đời lao tâm khổ tứ, hay mắc tai họa. Đương số dù có đi xa quê hương, xa gia đình cũng khó mà được yên thân. Họ hàng sa sút ly tán, nếu không biết tích phước đức có người mang tật hay vất vả trăm bề.

3.3. Cung Điền Trạch

  • Miếu địa, vượng địa: Có đất đai nhà cửa của ông bà cha mẹ để lại;
  • Hãm địa: Điền sản bị phá tán hoặc mất mát;
  • Sao Thất Sát ở cung Điền Trạch gặp Tử Vi: Đương số và gia đình được quý nhân che chở, dễ có được điền sản;
  • Gặp Liêm Trinh: Tự mua được nhà cửa, đất đai cho mình;
  • Gặp Hóa Kỵ: Gia trạch bất an, gặp nhiều tai nạn, bệnh tật và thị phi. Nhà cửa, đất đai ít hoặc thậm chí không có;
  • Gặp Hỏa Tinh và Đà La: Gặp một vài biến động lớn nhưng tất cả sẽ được hóa giải, sắp xếp ổn thỏa. Tuy nhiên đây sẽ là bài học lớn để đương số cẩn thận hơn trong việc kinh doanh, buôn bán trong tương lai;
  • Thất Sát cung Điền Trạch gặp Linh Tinh và Kình Dương: Gia đình xảy ra nhiều tranh cãi, vì những điều nhỏ nhặt mà trở thành chuyện lớn gây ra bất hoà. Điền sản cũng có nhưng không nhiều.
  • Gặp sao Địa Kiếp, Địa Không: Gia sản của gia đình bị phá tán.

3.4. Cung Quan Lộc

Uy quyền, có tài quản lý, can đảm, tài lãnh đạo nên phù hợp làm trong quân đội, lực lượng an ninh
Uy quyền, có tài quản lý, can đảm, tài lãnh đạo nên phù hợp làm trong quân đội, lực lượng an ninh

Sao Thất Sát ở cung Quan Lộc chủ về đương số dễ có uy quyền, có tài quản lý, can đảm, tài lãnh đạo nên phù hợp làm trong quân đội, lực lượng an ninh.

  • Đắc địa, miếu địa, vượng địa: Công việc hanh thông. Tuy thời gian đầu gặp chút trở ngại nhưng sau này tài chính và tiền của sẽ ổn định, phát đạt;
  • Gặp Vũ Khúc hoặc Liêm Trinh và thêm cát tinh như Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Phúc: Quyền uy, theo võ nghiệp vinh thân. Nếu đương số theo ngành công nghiệp cũng chủ về dễ có danh tiếng vẻ vang;
  • Gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh, Kình Dương, Đà La: Lập nghiệp trong gian khổ, cuộc đời gặp nhiều thị phi, sóng gió;
  • Gặp Địa Không, Địa Kiếp: Thích hợp lập thân bằng ngành kỹ thuật, công nghệ, nếu không dễ bị phá tán hoặc thất bại. Đương số cũng hạn chế theo ngành liên quan văn hóa giáo dục vì bạn giỏi quản lý người dưới quyền nên thích hợp hoạt động trong quân đội hay cảnh sát, hoặc điều hành nơi công xưởng;
  • Tại Dần, Thân: Văn võ song toàn, thành công khi làm những việc khó khăn. Nếu đương số càng vượt qua được nhiều trở ngại lại càng hiển đạt;
  • Tại Tý, Ngọ: Con đường công danh hiển đạt nhưng không được rực rỡ như ở Dần, Thân. Sự nghiệp gặp nhiều trở ngại, sự may mắn đi liền với rủi ro;
  • Tại Thìn, Tuất: Xuất thân bằng võ nghiệp nhưng không được lâu bền. Những tai ương họa hại, nhất là về đao nghiệp binh thương đi liền với danh lợi;
  • Gặp Vũ Khúc: Võ nghiệp hiển đạt, nhưng thăng giáng thất thường;
  • Gặp sao Liêm Trinh: Chuyên về quân sự nhưng gặp nhiều cái rủi, tai họa. Nếu đương số kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ thì cũng dễ phát đạt và được yên thân hơn;
  • Thất Sát cung Quan Lộc gặp Tử Vi: Uy quyền, nên chuyên về quân sự thì tốt.

3.5. Cung Nô Bộc

Sao Thất Sát nhập cung Nô Bộc: Kết giao với người thiếu đôn hậu, người dưới quyền cũng nhiều cạnh tranh thị phi. Vì vậy khi đương số gặp sao này, phàm việc gì cũng thận trọng suy xét để tránh những việc không mong muốn xảy ra.

  • Nhiều sao cát tinh như Tả phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc: Kết giao rộng rãi. Vì có sự xuất hiện của cát tinh nên tính chất tranh chấp thị phi được cải thiện phần nào, nhưng đương số vẫn nên thận trọng thì tốt hơn;
  • Gặp Lộc Tồn: Bị một số người bài xích, chèn ép hoặc đấu đá;
  • Gặp Vũ Khúc, Hóa Kỵ: Đương số vẫn nên đề phòng vì bạn bè mà liên lụy hoặc bị người dưới quyền hãm hại mà dẫn đến phá sản. Cũng có khả năng đương số vì cấp dưới phạm sai lầm mà dẫn đến sự nghiệp thất bại;
  • Gặp Tử Vi: Tử Vi hóa giải tính chất tiêu cực của Thất Sát và đồng thời sẽ chủ về bạn bè có trợ lực, sẽ giúp cuộc sống đương số tốt lên hơn.

3.6. Cung Thiên Di

  • Miếu địa: Khi ra ngoài, đương số hay gặp được quý nhân, được nhiều người kính nể, lời nói được nhiều người tin phục. Đương số cũng có cơ hội hay lui tới những chỗ có uy quyền. Khi đương số xa nhà lập nghiệp không được nhiều thành tựu tuy vậy vẫn được nhiều người mến mộ;
  • Thất Sát nhập cung Thiên Di gặp Thiên Hình: Dễ gặp tai họa ở quê người;
  • Gặp Kình Dương và Đà La: Tại quê người nghèo nên theo võ nghiệp hoặc theo ngành khoa học ứng dụng, nghề nghiệp liên quan đến chuyên môn. Nếu không sẽ chủ về đương số ít duyên với người, trải qua gian khổ mới được ổn định.
  • Gặp Hỏa Tinh: Tiền của bất ngờ khi ra ngoài;
  • Gặp Linh Tinh: Theo lĩnh vực công nghệ hay sản xuất thì sự nghiệp đạt được thành tựu;
  • Gặp Địa Không hoặc Địa Kiếp: Đầu tư, làm việc liên quan ngành công nghiệp thì tốt hoặc sẽ chủ về việc đương số lông bông, không nơi nương tựa;
  • Gặp Liêm Trinh: Xuất ngoại khó được tốt lành và dễ phát sinh điều tiếng thị phi;
  • Gặp Tử Vi: Nếu đương số xuất ngoại thì được người ở đó tôn trọng, kính nể, cuộc sống cát tường;
  • Gặp Vũ Khúc, Hóa Kỵ: Khi đương số ở quê gặp tai họa hoặc sự nghiệp thất bại. Bên cạnh đó, còn chủ về việc đương số dính đến phạm pháp.

3.7. Cung Tật Ách

Sao Thất Sát ở cung Tật Ách chủ về lúc bé đương số có nhiều bệnh tật, ốm đau liên tục hoặc tai nạn bất ngờ. Tính cách của bạn dễ nổi giận nên làm tổn thương phế quản, phổi.

  • Gặp sao Liêm Trinh: Bệnh tật chuyển biến xấu đi hoặc nếu không thì đương số dễ bị thương;
  • Gặp Hồng Loan, Thiên Hỷ: Gặp bệnh về phổi, hen suyễn;
  • Sao Tử Vi, Thiên Phủ vây chiếu: Thông thường hệ tiêu hóa của đương số không tốt dẫn đến hấp thụ kém;
  • Gặp sao Vũ Khúc: Dễ bị thương tổn;
  • Gặp Vũ khúc, Đà La: Bị thương, phần nhiều là tay chân bị thương, tàn tật;
  • Gặp Hỏa Tinh: Bệnh tật ở mắt;
  • Gặp sao Đà La, Phá Quân, Thiên Hình: Khó thoát được tù tội;
  • Gặp Long Trì: Khả năng nghe bị giảm, dễ bị khiếm thính.

3.8. Cung Tài Bạch

Miếu địa, vượng địa gặp sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn: Nguồn tiền tài dồi dào
Miếu địa, vượng địa gặp sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn: Nguồn tiền tài dồi dào

Thất Sát ở cung Tài Bạch bất kể ở trạng thái nào cũng chủ về cuộc đời trải qua một lần nguy cơ, nhẹ thì tiền bạc xoay chuyển khó khăn, nặng thì thất bại.

  • Miếu địa, vượng địa gặp sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn: Nguồn tiền tài dồi dào và được của bất ngờ.
  • Tại Thìn, Tuất gặp Thiên La hoặc Địa Võng: Phát đạt, trở nên giàu có;
  • Tại Mão, Dậu gặp Vũ Khúc: Phát lên một cách nhanh chóng, nhưng thất bại cũng nhanh;
  • Gặp Thiên Hình và một vài sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Vì tiền bạc mà gặp tai nạn, hoặc bị trộm cắp, cướp bóc;
  • Gặp sao Đại Hao và Địa Không hoặc Địa Kiếp: Cảm thấy túng thiếu, lao lực để kiếm tiền mà không đủ. Hơn nữa, đương số có nhiều việc cần làm khiến tiền bạc dễ tiêu hao.

3.9. Cung Tử Tức

Thất Sát ở cung Tử Tức chủ về cô độc, đương số nên sinh gái trước, sinh trai sau thì tốt hơn.

  • Miếu địa tại Dần, Thân: Hai con. Con cái về sau đều khá giả;
  • Tại Tý, Ngọ: Sinh ít con;
  • Gặp sao cát tinh như Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc: Con cái giàu sang, sung túc;
  • Hãm địa tại Thìn, Tuất: Sinh ít con. Con cái dễ mang bệnh tật, nếu không cũng nghịch ngợm, khó bảo;
  • Gặp Tử Vi: Có con nhưng con khó nuôi, về sau ở xa cha mẹ;
  • Gặp Liêm Trinh: Hiếm con, may mắn lắm mới có một con;
  • Gặp Vũ Khúc: Ít con, dễ có sự hình khắc giữa cha mẹ và con cái;
  • Gặp sao Địa Không, Địa Kiếp hội chiếu: Con cái phá tán tiền bạc;
  • Gặp Hóa Kỵ: Có con cái nhưng con dễ mắc bệnh tật.

3.10. Cung Phu Thê

Sao Thất Sát cung Phu Thê chủ về đương số là người ít quan tâm nhiều tới gia đình vì lo cho sự nghiệp hơn.

Khi nhập Phu Thê, Thất Sát mang tính cô đơn, vợ chồng thiếu sự hòa thuận, gia đình thiếu hòa khí.

Tình duyên, hôn nhân của đương số không bền, vợ chồng ít giao tiếp và cảm thông cho nhau. Vì thế hôn nhân cũng dễ đổ vỡ.

Nếu là nữ mệnh, dễ có chồng cố chấp, bảo thủ. Hai người dễ tranh cãi, làm mất hòa khí gia đình.

Nếu là nam mệnh, sẽ cưới được vợ giỏi giang, tính cách có phần mạnh mẽ, dễ kích động.

  • Gặp nhiều sao sát như Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Cuộc sống gia đình không êm ấm, do nửa kia vô tâm, không chăm lo vun đắp gia đình. Vậy nên đương số sẽ kết hôn nhiều lần mới tìm được hạnh phúc của mình;
  • Miếu địa tại Tỵ, Ngọ và gặp nhiều sao cát tinh như Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Lộc Tồn: Có tình cảm với người đã kết hôn;
  • Gặp sao Vũ Khúc, Hóa Kỵ: Vị hôn phối gặp nạn tai, bệnh tật hoặc nghèo khổ;
  • Tại Dần, Thân: Trong gia đình, người phụ nữ đoạt quyền chồng;
  • Gặp sao Lộc Tồn: Hôn phối có tính ích kỉ.

3.11. Cung Huynh Đệ

  • Miếu địa tại Dần, Thân: Gia đình ít anh chị em, tuy khá giả nhưng hay bất hòa;
  • Thất Sát nhập cung Huynh Đệ tại Tý, Ngọ: Gia đình chỉ có mỗi đương số, hay bị hình thương hay hoặc mang bệnh tật, trong gia đình thiếu hòa khí;
  • Hãm địa tại Thìn, Tuất: Gia đình không có anh chị em, chỉ có mỗi đương số;
  • Gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Tả Phù, Hữu Bật: Nhà dễ có nhiều anh chị em, nhưng khắc nhau dẫn đến tình cảm trong gia đình không được khăng khít;
  • Tại Dần, Thân: Anh chị em trong nhà giỏi giang, có trí hơn người, hay giúp đỡ và yêu thương nhau;
  • Gặp Hóa Kỵ: Anh chị em dễ chia ly nhau hoặc gặp tai nạn, bệnh tật đau ốm kéo dài;
  • Gặp Tử Vi: Gia đình có nhiều nhất là ba người, đều được hưởng phú quý;
  • Gặp Liêm Trinh: Nhà chỉ có một mình đương số, có khả năng bạn mắc bệnh tật;
  • Gặp Vũ Khúc: Gia đình có ít con, nhưng con cái dễ mang tật hay bị hình thương, nếu anh chị em không sớm xa cách nhau thì bị hình khắc.

Tìm hiểu ngay: Sao Thanh Long | Chủ Về Sạch Sẽ, Học Hành Thông Tuệ

4. Kết luận

Nhìn chung, sao Thất Sát là chính tinh có tác động mạnh mẽ đến vận mệnh của đương số. Khi ở trạng thái miếu địa, vượng địa hoặc đắc địa thì Thất Sát đem đến nhiều điều tích cực nhưng nếu hãm địa thì gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho đương số. Bên cạnh đó, việc biết được ý nghĩa của sao Thất Sát tại các cung khác nhau giúp đương số hiểu rõ hơn về bản thân mình và tìm cách cải thiện sự cố cũng như chuẩn bị tốt cho những rủi ro.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về thông tin của các chòm sao khác, hãy tham khảo những bài viết hữu ích trên chuyên trang xem tử vi online nhé!

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lập lá số tử vi