Các bộ sao trong tử vi: Tổng quan, phân loại và ý nghĩa các tinh diệu

Các bộ sao trong tử vi: Phân loại và ý nghĩa của tinh diệu

Có rất nhiều cách chia các bộ sao trong tử vi, tùy vào quy ước của từng môn phái mà người ta có thể chia các tinh diệu thành từng nhóm khác nhau. Bài viết dưới đây của Tra Cứu Tử Vi sẽ đưa ra những bộ sao thường xuất hiện và có ảnh hưởng nhiều đến vận số tới quý vị độc giả.

Lập lá số tử vi

1. Tổng quan về phân chia các bộ sao trong tử vi

Tổng quan về các bộ sao trong tử vi
Tổng quan về các bộ sao trong tử vi

Có nhiều ý kiến khác nhau về số lượng cũng như cách phân loại các tinh diệu thành các bộ sao trong tử vi. Theo một số tài liệu về phép an sao, người ta cho rằng có tổng cộng 93 sao tinh. Tuy nhiên, trong một số phụ lục ghi chép lại thì trong tử vi chỉ có 89 sao.

Ở một nhóm sách khác hướng dẫn về cách an sao, người ta có thể an trong lá số lên tới 118 sao. Do đó, đến nay vẫn chưa có số lượng chính xác về sao tử vi. Thông thường, người ta sẽ dựa vào cuốn sách ‘Tử vi chính nghĩa’ để xác định và thực hiện an chính tinh trên lá số.

Mỗi người chúng ta đều có một lá số tử vi khác nhau, các cung và các bộ sao trong tử vi sẽ nói lên được phần nào vận mệnh của một người. Bởi vậy, mỗi sao, cung vị khác nhau sẽ mang đến ý nghĩa riêng về cuộc đời của đương số.

2. Phân loại các bộ sao trong tử vi

Phân loại các bộ sao trong tử vi
Phân loại các bộ sao trong tử vi

Theo lưu truyền của phái Trung Châu Vương Đình Chi, các tinh diệu được phân loại dựa trên chức thành các bộ sao trong tử vi như sau:

2.1. Bộ sao Chính diệu

Bộ sao Chính diệu trong tử vi bao gồm 14 tinh diệu: Tử Vi,Thiên Cơ, Thái Dương, Thái m, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất SátPhá Quân. Các tinh diệu này tượng trưng cho tính chất chính của cung đó.

2.2. Bộ sao Phụ diệu

Bộ sao Phụ diệu bao gồm các sao: Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt. Đây là các sao trung tinh bổ trợ cho chính tinh phát huy năng lượng trong bản cung. Các sao này thường đi với nhau tạo thành cặp sao Tả – Hữu và Khôi – Việt.

2.3. Bộ sao Tả diệu

Nhóm Tả diệu thuộc các bộ sao trong tử vi gồm các tinh diệu: Văn Xương, Văn Khúc, Lộc TồnThiên Mã. Cặp sao Xương – Khúc là các sao Văn, Lộc Tồn và Thiên Mã là các Tả tinh đóng vai trò bổ trợ cho chính tinh tọa thủ tại các cung.

2.4. Bộ sao Sát tinh

Tập hợp các sao mang hóa khí cản trở công việc, cuộc sống
Tập hợp các sao mang hóa khí cản trở công việc, cuộc sống

Các sao thuộc bộ Sát tinh gồm: Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh. Nhóm sao này còn thường được gọi là “tứ sát” trong tử vi. Một số trường hợp có thêm sao Địa Không, Địa Kiếp tạo thành bộ sao “lục sát”. Nhóm này tập hợp các sao mang hóa khí cản trở công việc, cuộc sống của bản mệnh ở các vị trí tọa thủ.

2.5. Bộ Hóa diệu

Bộ sao Hóa diệu còn được gọi là “tứ hóa” bao gồm các tinh diệu: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa KhoaHóa Kỵ. Các sao được xác định tính chất dựa theo hóa khí thập can, trong mỗi can có 4 sao, tổng cộng có 40 sao nhỏ khác trong bộ này.

2.6. Bộ sao Tạp diệu

Nhóm Tạp diệu gồm các sao phổ biến như: Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Cô Thần, Quả Tú, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hi,… Hai sao Địa Không, Địa Kiếp cũng thường được xếp vào nhóm tạp diệu chung với các sao này. Trong số các bộ sao trong tử vi, Tạp diệu tinh có vai trò thúc đẩy hoặc cản trở các sao chính tinh phát huy hóa khí.

2.7. Bộ sao Lưu diệu

Các sao Lưu trong bộ này bao gồm: Lưu Lộc Tồn, Lưu Thiên Mã, Lưu Kình Dương, Lưu Đà La, Lưu Văn Xương, Lưu Văn Khúc, Lưu Thiên Khôi, Lưu Thiên Việt, Lưu Hóa Lộc, Lưu Hóa Quyền, Lưu Hóa Khoa, Lưu Hóa Kỵ cùng 36 tiểu tinh khác trong ba nhóm “Tướng tiền chư tinh”, “Tuế tiền chư tinh” và “Bác sĩ tiền chư tinh”.

3. Ý nghĩa của tinh diệu thuộc các bộ sao trong tử vi

Ý nghĩa của tinh diệu thuộc các bộ sao trong tử vi
Ý nghĩa của tinh diệu thuộc các bộ sao trong tử vi

3.1. Bộ sao Chính tinh

Đây là các sao quan trọng bậc nhất trong số tất cả các bộ sao trong tử vi. Các sao thuộc nhóm chính tinh là căn cứ chính để luận giải về vận số của người xem ở cung đó. Các sao chính tinh khi tọa thủ, tùy vào vị trí cung sẽ đạt các trạng thái phát huy năng lượng khác nhau. Các trạng thái của sao tinh gồm:

  • Miếu: tức sao “Nhập Miếu” tọa thủ tại vị trí tốt nhất, phát huy mạnh nhất hóa khí hoặc hạn chế tính hung của sao đó.
  • Vượng: tức “Thừa Vượng”, dùng để chỉ mức độ phù hợp của sao, chỉ sau Miếu. Sao ở trạng thái này được phát huy tốt hóa khí, không bị ngăn cản bởi các tinh diệu khác.
  • Bình: hay còn gọi là “Bình cung”, chỉ trạng thái nằm im của sao, không bị ảnh hưởng nhưng cũng không phát huy được nhiều hóa khí tại cung thủ.
  • Nhàn: tức là sao ở trạng thái “Nhàn địa”, không phát huy được tính chất hoặc có thể gặp một số cản trở khi đóng tọa tại cung đó.
  • Hãm: hay còn gọi là sao “Lạc Hãm”. Đây là trạng thái xấu nhất của sao khi tọa thủ các cung. Cát tinh không phát huy được tính tốt, hung tinh hóa khí nặng nhất làm cung mệnh trở nên xấu hơn.

Đối với mỗi tinh diệu thuộc các bộ sao trong tử vi nói chung và bộ sao Chính tinh nói riêng mang theo những ý nghĩa khác nhau:

  • Tử Vi: chủ tinh Bắc Đẩu thuộc hành Thổ, chủ về quan lộc, sự cao quý và hóa giải tai ách; hung thì chủ dễ nhiễm thói xấu. Sao này ưa tọa thủ tại Sửu, Ngọ, Mùi và hãm tại Thìn, Tuất.
  • Thiên Cơ: sao thứ nhất của Nam Đẩu thuộc hành Mộc, hóa khí thiện, chủ về huynh đệ, khéo léo, mưu trí; hung tính chủ về sự mơ tưởng, léo lắt. Thiên Cơ miếu ở cung Tý, Ngọ; lạc hãm ở Sửu, Mùi.
  • Thái Dương: tinh chủ của sao Trung Thiên thuộc Thủy, miếu ở cung Mão, Ngọ và hãm ở Tý, Sửu, Tuất, Hợi. Thái Dương thường chủ về giới nam và sự nghiệp, phát quý nhưng không phú, cường danh nhưng không lợi.
  • Thái m: mang hóa khí làm phú (giàu có), chủ về nữ giới, tính nhu hòa. Thái m là tinh chủ của Trung Thiên thuộc hành Thủy, miếu ở Tý, Sửu, Hợi; hãm ở cung Mão, Tỵ, Ngọ.
  • Vũ Khúc: sao thứ sáu của Bắc Đẩu thuộc Kim, miếu ở bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi và hãm ở Mão. Hóa khí chủ về làm tài (tiền bạc), quyết đoán nhưng nông cạn, phát nhanh nhưng cũng bại nhanh.
  • Liêm Trinh: sao thứ năm của chòm Bắc Đẩu thuộc hành Thổ, tính âm hóa, miếu ở ba cung Dần, Mùi, Thân; hãm ở cung Tỵ, Hợi. Liêm Trinh là sao “đào hoa thứ” trong Đẩu Số chủ về thông minh mẫn tiệp, bại thì tài ác.
  • Thiên Đồng: phúc tinh xếp thứ tư trong chòm sao Nam Đẩu thuộc hành Thủy. Sao tinh này chủ về sự hưởng thụ, khuyết điểm là lãng phí và nhu nhược. Thiên Đồng miếu ở ba cung Mão, Tỵ, Hợi, hãm ở cung Sửu, Ngọ, Mùi.
  • Thiên Phủ: tinh chủ của Nam Đẩu thuộc hành Thổ, chủ về hiển năng, tiền bạc; nếu hung thì mang tính thủ thành, thiếu khai sáng. Sao này miếu ở sáu cung Tý, Sửu, Dần, Thìn, Mùi, Tuất và hãm ở Dậu.
  • Tham Lang: sao thứ nhất của Bắc Đẩu thuộc hành Mộc, miếu ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; hãm ở Tỵ, Hợi. Đây là sao chủ đào hoa dương cương, thực tế rõ ràng; hung chủ về phong lưu, ham mê tửu sắc.
  • Cự Môn: miếu ở các cung Dần, Mão, Thân, Dậu; hãm ở Sửu Mùi. Tinh diệu này xếp thứ hai của Bắc Đẩu thuộc Thổ, là âm tính chủ về điều tiếng thị phi, cát thì chủ về tỉ mỉ, cẩn thận.
  • Thiên Tướng: sao thứ hai của Nam Đẩu thuộc Thủy, hóa khí thành ấn, có lòng chính nghĩa nhưng dễ mềm yếu, có thể tốt hoặc xấu tùy vào các sao hội cùng cát hay hung. Sao này miếu tại Tý, Sửu, Dần và hãm khi tọa cung Mão, Dậu.
  • Thiên Lương: miếu tại các cung Tý, Ngọ, Dần, Mão; hãm khi tọa Tỵ, Dậu và Hợi. Sao này xếp thứ ba trong chòm sao Nam Đẩu thuộc dương Thổ, chủ về tuổi thọ, hóa khí có thể làm lực che chở làm giảm tai ách; hung thì chủ về chuyên chế, quan liêu.
  • Thất Sát: tinh diệu thứ năm của chòm sao Nam Đẩu thuộc âm Kim, hóa khí làm quyền. Nếu cát thì sao chủ về quyền uy, nghiêm nghị; hung thì chủ về kịch liệt, tàn bạo. Thất Sát tinh miếu khi nằm cung Sửu, Dần, Thân, Tuất; hãm ở hai cung Mão, Dậu.
  • Phá Quân: “Nhập Miếu” khi hội tại Tý, Ngọ, Mùi; hãm tại Dần, Thân, Dậu. Sao tinh này xếp thứ bảy trong chòm Bắc Đẩu thuộc âm Thủy, hóa khí làm hao, chủ về sự mạnh mẽ, cứng rắn và nóng nảy, khí lực chỉ công mà không thể thủ.

3.2. Bộ sao Phụ diệu

Đây là các sao có khả năng tác động lớn nhất tới các chính tinh của các bộ sao trong tử vi. Mỗi tinh diệu mang theo những nguồn năng lượng khác nhau:

  • Tả Phụ: sao của Trung Thiên thuộc dương hành Thổ, chủ về trợ lực và thi hành mệnh lệnh; nếu hung thì dễ có tính xâm phạm, quấy nhiễu. Sao này có thể tốt ở tất cả các cung trừ Mão và Dậu.
  • Hữu Bật: bởi luôn đi cùng Tả Phụ nên Hữu Bật cũng có nét tương đồng khi thuộc Trung Thiên và chủ về trợ lực. Điểm khác là sao này thuộc âm Thủy, khi phát hung chủ về giành giật, cướp bóc.
  • Thiên Khôi: sao của Nam Đẩu, thuộc dương Hỏa, hóa khí quý có thể miếu ở cả 12 cung, ưa các sao cát. Sao này quản về tài dành, cát chủ về việc được trợ giúp, ưa học hành; hung thì chủ về bị trở ngại.
  • Thiên Việt: sao này cùng chòm Nam Đẩu như Thiên Khôi, thuộc hóa âm. Đây là quý tinh quản tài danh, có thể miếu ở tất cả các cung, ưa người sinh vào ban đêm; cát chủ về trợ giúp; hung chủ về phiền não.

3.3. Bộ sao Tả diệu

Văn Khúc: khí cát chủ về thi cử, tài ăn nói, biện luận; hung chủ về ngụy biện, lắt léo
Văn Khúc: khí cát chủ về thi cử, tài ăn nói, biện luận; hung chủ về ngụy biện, lắt léo
  • Văn Xương: Thuộc chòm Nam Đẩu, dương Kim, chủ cát về khoa cử, tài văn, cao thượng và thanh nhã; hung chủ về diêm dúa, làm màu. Sao này ưa cát tinh và các cung Thìn, Tỵ, Dậu, Sửu; kỵ hung tinh và các cung Dần, Ngọ, Tuất.
  • Văn Khúc: khí cát chủ về thi cử, tài ăn nói, biện luận; hung chủ về ngụy biện, lắt léo. Sao này thuộc chòm Bắc Đẩu thuộc âm Thủy, ưa và kỵ sao cung như Văn Xương.
  • Lộc Tồn: sao của Bắc Đẩu thuộc âm Thổ, rất ưa thủ cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Dần, Thân, Tỵ, Hợi và các sao cát. Lộc Tồn trong tử vi không kỵ sao hung, chỉ kỵ không vong; chủ quản về quý thọ của đương số. Sao cát thì chủ về tài lộc, hung thì chủ về bệnh tật, đau ốm.
  • Thiên Mã: Phù diệu thuộc dương Hỏa chủ về di chuyển, quản lộc. Sao cát thì chủ về linh động, hung chủ về sự vất vả. Thiên Mã ưa các sao cát, đặc biệt là Lộc Tồn và các cung sinh vượng, kỵ các sao hung và các cung Bệnh, Tử, Tuyệt.

3.4. Bộ sao Sát tinh

  • Kình Dương: ưa các sao cát, các cung Tứ Mộ và người sinh hướng Tây Bắc; kỵ các sao hung và cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu. Đây là sao của Bắc Đẩu thuộc dương Kim, chủ về hình thương (đao kiếm), cát chủ về quyền uy, rắn rỏi; hung chủ về sát phạt, tai nạn đổ máu.
  • Đà La: sao của Bắc Đẩu thuộc âm Kim, ưa các sao cát, người sinh năm Tứ Mộ và các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Sao này chủ về sự trì hoãn, kéo dài; cát khí thì ngầm sinh quyền lực, hung thì chủ về ngầm bị chèn ép, xô đẩy.
  • Hỏa Tinh: mang hóa khi sát thuộc chòm sao Nam Đẩu, dương Hỏa; cát chủ về tài năng hơn người, hung chủ về gặp nhiều tai ách. Hỏa Tinh ưa các cung Dần, Ngọ, Tuất và các sao cát; kỵ các sao hung và cung Thân, Tý, Thìn.
  • Linh Tinh: sao đại diện cho sự cứng cỏi. Nếu sao cát thì chủ về ngầm phát phúc, hung chủ về ngầm bị xâm hại. Đây là sao của Nam Đẩu thuộc âm Hỏa, hóa khí sát, ưa và kỵ các sao, cung như Hỏa Tinh.

3.5. Bộ Hóa diệu

  • Hóa Lộc: sao chủ về tài lộc, tiền của. Hóa Lộc thuộc sao Trung Thiên, âm Thổ, ưa các sao cát, đặc biệt là Lộc Tồn, Thiên Mã và cung Dần, Thân. Sao này không kỵ các sao hung, chỉ kỵ Không – Kiếp và các cung Tí, Mão, Ngọ, Dậu.
  • Hóa Quyền: sao thuộc âm Mộc của Trung Thiên, chủ về quyền thế. Sao này không kỵ hung tinh, ưa cát tinh, đặc biệt là Cự Môn, Vũ Khúc và cung Sửu. Nếu nằm ngoài ba cung Sửu, Mão, Tuất thì dễ kỵ “tứ sát”.
  • Hóa Khoa: sao chủ về thanh danh, ưa gặp bộ sao Khôi – Việt và các cung Sửu, Ngọ, Thân. Sao tinh thuộc Trung Thiên này không kỵ hung tinh, trừ gặp Không – Kiếp, Dương – m hãm địa.
  • Hóa Kỵ: sao của Trung Thiên thuộc hành Thủy khí dương, chủ về sai lầm, đố kỵ và thị phi. Sao tinh này ưa các cát tinh, các cung Tý, Sửu, mệnh Thủy cục và các năm địa chi Thân, Tý, Thìn; kỵ các sao hung, các cung Dần, Ngọ, Tuất, Tỵ, Hợi, đặc biệt là mệnh Hóa cục và người sinh năm Dần, Ngọ, Tuất.

3.6. Bộ sao Tạp diệu

  • Địa Không: thuộc Trung Thiên, âm Hỏa; ưa các sao cát và miếu ở hai cung Hỏa, Kim. Tạp diệu này trong tử vi kỵ cung Thủy, Mộc và các hung tinh trừ cặp Hỏa – Linh. Địa Không nếu cát thì chủ về độ lượng, hung chủ về tai hoa, ương ách.
  • Địa Kiếp: sao thuộc dương Hỏa của Trung Thiên, chủ về tiêu tán, thất bại. Sao này ưa các sao cát, cung Thìn, Tuất; kỵ các sao hung và các cung còn lại.
  • Thiên Hình: thuộc Trung Thiên mang dương Hỏa. Thiên Hình cát chủ về tự kiềm chế, bình tĩnh; hung chủ về cô độc, hình khắc và hình phạt. Tạp diệu này ưa cát tinh, đặc biệt là Văn Xương, Văn Khúc và các cung Dần, Ngọ, Tuất, Tý, Thìn; kỵ các sao hung và các cung Sửu, Mùi.
  • Thiên Riêu: ưa tất cả các sao cát và các cung (trừ hai cung Sửu, Mùi). Tinh diệu thuộc Trung Thiên hóa âm Thủy; nếu cát chủ về phong lưu, duyên nhiều, hung chủ về họa sắc tình.
  • Thiên Khốc: sao Trung Thiên mang dương Kim, chỉ miếu tại Sửu, Mão; chủ về hình khắc, thương tổn.
  • Thiên Hi: sao Trung Thiên thuộc dương Thủy, chủ về hỷ sự, chuyện mừng; hội cùng hung tinh chủ về đào hoa. Sao này miếu tọa tại Sửu, Dần, Mão, Tuất, Hợi, Thìn.
  • Thiên Quý: thuộc dương Hỏa của Trung Thiên, miếu tại cung Dần, Thìn; hãm tại cung Dâu. Sao này chủ về quan tước, phục vụ và phò tá cho người khác.
  • Thiên Quan: thuộc Trung Thiên dương Thổ, chủ về thuận đạt và miếu tại cung Ngọ, Mùi.
  • Thiên Phúc: thuộc Trung Thiên dương Thổ, chủ về phúc thọ, miếu tại cung Dần, Thân, Tỵ, Mão.
  • Phong Cáo: sao của Trung Thiên, âm Thổ. Phong Cáo hãm tại cung Thân, Hợi chủ về hư danh; miếu tại Tý, Sửu, Dần, Mão, Ngọ chủ về khoa cử, phong tặng, khen thưởng huy chương.
  • Tam Thai: sao phụ trợ của Chính tinh thuộc Trung Thiên, hóa dương Thổ chủ về quý cát.
  • Bát Tọa: chủ về khoa cử, sinh tài nghệ. Trong tử vi, sao này thuộc Trung thiên dương Thủy.
  • Long Trì: sao Trung thiên dương Thủy, chủ về khoa cử và tài nghệ.
  • Phượng Các: thuộc dương Thổ của sao Trung Thiên, chủ về khoa cử công danh, cũng có thể sinh tài nghệ.
  • Cô Thần: thuộc Trung Thiên dương Hỏa; chủ về sự cô độc, đặc biệt kỵ nhập cung Phụ Mẫu, Phúc Đức.
  • Quả Tú: sao chủ về cô đơn luôn đi cặp với Cô Thần, thuộc Trung Thiên âm Hóa. Tạp diệu này kỵ nhập cung Phu Thê, Phúc Đức.
  • Phi Liêm: sao của Trung Thiên thuộc dương Hỏa, chủ về cô độc, hình khắc và tiểu nhân.
  • Phá Toái: thuộc Trung Thiên âm Hỏa, chủ về hao tổn tiền bạc, việc không như ý.
  • Hồng Loan: sao Trung Thiên âm Thủy miếu tại các cung Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tuất, Hợi. Nếu là cát thì chủ về hôn nhân; hung thì chủ số đào hoa.
  • Đào Hoa: thuộc dương Thủy, sao chủ về tình yêu và ảnh hưởng đến chuyện cưới xin, đời sống chăn gối.
  • Thiên Đức: sao hóa giải hung hại, đặc biệt là hạn đào hoa.
  • Nguyệt Đức: sao chủ về nhân từ, hóa giải hung hại và trợ cát cho chính tinh.
  • Giải Thần: Tạp diệu chủ về hóa giải, miếu ở các cung Tý, Dần, Mão, Thìn, Ngọ, Tuất. Sao này rất ưa hội Long Trì, Phượng Các giáp cung có sao Thiên Phủ, Thiên Tướng.

=> Tìm hiểu thêm: Các sao lưu trong tử vi: Ý nghĩa và lưu diệu khác thường

4. Lời kết

Đây là các bộ sao trong tử vi thường xuất hiện trên lá số để người đọc luận giải về những ảnh hưởng tới vận mệnh của họ. Để xem xét chi tiết về ý nghĩa và vị trí các sao này trên lá số tử vi, mời quý vị truy cập Tracuutuvi.com để đọc luận giải các sao một cách chi tiết nhất.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mục Lục