Tổng quan sao Tuyệt và ý nghĩa khi tọa thủ tại các cung

Sao Tuyệt - Tổng quan và ý nghĩa tại các cung

Trong tử vi, sao Tuyệt là sao thuộc vòng Trường Sinh. Chòm sao này biểu trưng cho giai đoạn mọi thứ đã tiêu tan, biến mất hết và trở về sự trống rỗng. Đây là giai đoạn trước khi tái sinh, ám chỉ sự chấm dứt hoàn toàn. Tuy nhiên, sao này cũng có ý nghĩa kiềm hãm, hạn chế tận cùng mọi chuyện không tốt sẽ xảy đến, bao gồm cho cả sao xấu và sao tốt. Sao Tuyệt rất ưu khi đi cùng các sát, bại tinh có khả năng kiềm nén và hạn chế sự bộ phát tai họa từ chúng. Hôm nay hãy cùng Tra cứu tử vi tìm hiểu về lá số tử vi của người được chiếu bởi ngôi sao này.

1. Tổng quan sao Tuyệt

Tuyệt là chòm sao thứ mười trong mười hai sao trong vòng Trường Sinh
Tuyệt là chòm sao thứ mười trong mười hai sao trong vòng Trường Sinh

Như đã nói ở trên, sao Tuyệt là chòm sao thứ mười trong mười hai sao trong vòng Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng..

Lập lá số tử vi

Ngoài ra, theo ngũ hành, sao này thuộc hành thổ và là hung tinh, mang ý nghĩa chính về sự tiêu diệt, kết thúc và có ý nghĩa ngăn cản, làm bế tắc. Chòm sao này ưa gặp các sát tinh, bại tinh, có tác dụng kiềm nén, hạn chế mọi mầm mống phát họa của chúng. Đồng thời, sao Tuyệt cũng làm ngăn cản sự tốt đẹp của các cát tinh.

  • Hành: Thổ.
  • Loại: Hung tinh.
  • Đặc tính: Sự tiêu diệt, bế tắc, chấm dứt, khô cạn, ngăn trở công danh.

2. Ý nghĩa sao Tuyệt khi tọa thủ tại cung Mệnh

2.1. Ngoại hình và tính cách

Đa mưu, túc trí, tài giỏi hơn người và có tay nghề cao trong công việc
Đa mưu, túc trí, tài giỏi hơn người và có tay nghề cao trong công việc

Mặc dù trong tử vi đây là ngôi sao xấu nhưng những người cung Mệnh có sao Tuyệt thường đa mưu, túc trí, tài giỏi hơn người và có tay nghề cao trong công việc. Người có Tuyệt chiếu cung Mệnh là người có tính cách nội tâm, sâu sắc, kín đáo và lầm lì.

Dáng người gầy, xanh xao, kém sức sống, da tối màu là đặc điểm nổi bật của người mang ngôi sao này. Những người này tuy giỏi giang và có nhiều ý tưởng nhưng đôi khi thiếu ý chí và sự quyết đoán để đi đến hành động thực tế nên mọi thứ chỉ nằm ở suy tính chứ không được thực hiện.

2.2. Con đường sự nghiệp

Sao Tuyệt là hung tinh nên người mang ngôi sao này dù có tâm cơ, cố gắng bao nhiêu cũng không thể thành công. Mọi kế hoạch, công việc đều gặp khó khăn, bế tắc và đi vào đổ bể nên sự nghiệp người này không có gì nổi bật, nếu không may thì tán gia bại sản, cả đời nghèo khó.

3. Ý nghĩa sao Tuyệt khi toạ thủ tại các cung khác

Cung Phụ Mẫu: Cha mẹ bị mù lòa, tàn tật, đau yếu suốt đời
Cung Phụ Mẫu: Cha mẹ bị mù lòa, tàn tật, đau yếu suốt đời

Cung Phụ Mẫu: Cha mẹ bị mù lòa, tàn tật, đau yếu suốt đời, hoặc không thì bản mệnh sinh ra bị mồ côi từ nhỏ hay sống xa gia đình, không thể nương tựa vào ai. Trường hợp gặp tài tinh thì cha mẹ chịu khó tích lũy và gây dựng được gia đình ấm êm.

–  Cung Phúc Đức:

  • Không được hưởng phúc, giảm thọ, cô độc, có ám tật, trong nhà có người chết non, tàn tật, đi xa.
  • Cung Phúc Đức có Tướng Binh gặp Tử hay sao Tuyệt thì trong họ có người chết trận, chết về binh đao.
  • Phúc cư Tuất gặp Tả Hữu, Hồng Quyền, Tử Vi Thiên Phủ thì mồ mả đẹp, kết phát, tạo nên những sự nghiệp kỳ dị, sợ gặp Cự Đồng, Kiếp Tuyệt Xương Linh thì mộ phần đưa đến nhiều người tàn tật, nghèo hèn, không có cửa nào mà tránh được.

–  Cung Điền Trạch: Gặp trở ngại trong việc tạo dựng nhà cửa lâu dài, số mệnh chỉ có thể ở trong ngõ hẻm hoặc đường cùng, nếu không thì cũng là nơi vắng vẻ, ít người qua lại. Những người này gặp khó khăn trong việc xây dựng sửa sang nhà cửa cũng như tích trữ của cải. Nếu có nhiều tài tinh, cát tinh giúp sức thì người được sao này chiếu còn có của ăn của để mà không ai biết.

Cung Quan Lộc: Có thực lực, tài trí nhưng đường công danh hay bị cản trở và khó thành công. Tuy nhiên, người này có duyên với các công việc yêu cầu tính bảo mật cao như gián điệp hoặc điều tra viên…

Cung Nô Bộc: Không gặp được người tốt khi bạn bè và người xung quanh đều gây hại và cản trở sự nghiệp. Khi cần thì không thể nhận được sự giúp đỡ từ bạn bè đồng nghiệp mà phải tự lực cánh sinh.

Cung Thiên Di: Không được ở gần gia đình, cuộc sống vất vả, nay đây mai đó nhưng cũng không thể giàu có, thành công. Hơn nữa, những người xung quanh luôn cảm thấy họ kín kẽ, ít nói.

Cung Tật Ách: Dễ gặp tai nạn dọc đường, cần cẩn trọng trước sau để tránh mang họa vào thân. Những người này dễ có bệnh ẩn, bệnh kín, khó phát hiện và dễ bị bệnh về tâm linh.

– Cung Tài Bạch: Tài lộc không tụ tán vĩnh hằng, lúc có lúc không, trồi sụt không biết trước được. Ngoài ra, đây là những người thường hay có quỹ đen và kiếm tiền không minh bạch

Cung Tử Tức: Không có số đông con, hoặc có nhiều con thì mất sớm do bệnh tật hoặc cô độc và con cái không tiếp nối được những giá trị tốt đẹp từ cha mẹ.

– Cung Phu Thê: Hôn nhân khó bề hạnh phúc, mặc dù có cố gắng thì cũng không thể ăn đời ở kiếp với nhau. Nếu hội thêm bại tinh, sát tinh thì càng dễ chia ly. Đặc biệt, vợ hoặc chồng những người này là người điềm đạm, ôn hòa, ít nói, nhưng lại không có nhiều sự cảm thông, chia sẻ và quan tâm đến họ.

Cung Huynh Đệ: Anh chị em những người này gặp nhiều vất vả và khó thành đạt. Hơn thế nữa, anh chị em trong nhà không thân thiết, không hay chia sẻ với nhau.

  • Sao Tuyệt, Thiên Tướng: Có anh chị em dị bào.
  • Sao Tuyệt, Thiên Tướng, Đế Vượng, Thai: Cũng có anh chị em dị bào.
  • Nếu Bào ở cung Dương thì cùng cha khác mẹ, ở cung Âm thì cùng mẹ khác cha.

– Tại Hạn:

  • Tuyệt, Hao: Tài sản hao tán, dẫu có giàu có thành công thì cũng không thể giữ được.
  • Tuyệt, Suy, Hồng Đào, Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang gặp Mệnh vô chính diệu thì chỉ có chết.

4. Ý nghĩa sao Tuyệt khi kết hợp những sao khác

Tuyệt, Thiên Riêu, Hóa Kỵ: Kỵ nước, nên tránh sông nước để tránh họa sát thân
Tuyệt, Thiên Riêu, Hóa Kỵ: Kỵ nước, nên tránh sông nước để tránh họa sát thân
  • Tuyệt Hao: Bản mệnh thông minh, nhanh nhẹn nhưng lươn lẹo, xảo trá, hà tiện và tham lam vô độ
  • Tuyệt Tứ Không: Học rộng, tài cao và trí tuệ phi phàm.
  • Tuyệt, Hỏa Tinh, Thất Sát: Tính cách tàn nhẫn, thâm độc khó lường.
  • Tuyệt, Hỏa Tinh, Tham Lang, Thiên Hình: Danh tiếng lẫy lừng và có nhiều chiến công hiển hách.
  • Tuyệt, Thiên Riêu, Hóa Kỵ: Kỵ nước, nên tránh sông nước để tránh họa sát thân.
  • Tuyệt, Thiên Mã ở cung Hợi: Gặp nhiều khó khăn và cản trở nên khó thành công
  • Tuyệt, Tướng Quân, Phục Binh: Kỵ súng đạn, binh đao nên tốt nhất không nên làm quan võ để tránh tai họa khó lường.
  • Tuyệt, Thất Sát, Kình Dương: Đoản mệnh, khó sống thọ mang năng lượng mất mát, hao tổn rất lớn. Đây là chòm sao kết thúc trong chu trình sống của mỗi sinh mạng.

=> Có thể bạn muốn biết: Sao Tướng Quân – Tổng quan và ý nghĩa tại các cung

5. Lời kết

Tóm lại, sao Tuyệt là ngôi sao mang năng lượng mất mát và hao tổn lớn vì đây là chòm sao mang ý nghĩa biểu tượng cho sự kết thúc trong quá trình sống của mỗi sinh mạng. Trên đây là những thông tin nền tảng để độc giả có thể hình dung cơ bản về một người mang sao Tuyệt. Để tìm hiểu chi tiết hơn về lá số tử vi của từng chòm sao, xin vui lòng truy cập Tra cứu tử vi để biết thêm thông tin chi tiết.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mục Lục