Khái niệm, đặc điểm và tương sinh khắc của chữ Ất trong tử vi

Chữ Ất trong tử vi: Khái niệm, đặc điểm và tương sinh khắc

Chữ Ất trong tử vi là tên gọi của một trong mười thiên can theo quy luật tuần hoàn. Chữ “Ất” chỉ trạng thái lúa non hoặc cây cỏ mới nảy mầm, tượng trưng cho sự sinh sôi, nảy nở mới. Khám phá ý nghĩa của thiên can này qua bài viết dưới đây.

Lập lá số tử vi

1. Chữ Ất trong tử vi là gì?

Theo vòng trường sinh, Ất là từ dùng để chỉ những loại hoa cỏ, cây nhỏ, tính chất mềm yếu
Theo vòng trường sinh, Ất là từ dùng để chỉ những loại hoa cỏ, cây nhỏ, tính chất mềm yếu

Chữ Ất trong tử vi xếp thứ hai trong số 10 thiên can Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Bởi vậy, thiên can Ất đứng ở vị trí này tượng trưng cho sự nảy nở, bắt đầu của một vòng phát triển mới. Theo hướng phương vị bát tọa, thiên can Ất thuộc hướng Đông ứng với tiết mùa Xuân. Theo âm dương ngũ hành, thiên can Ất thuộc Âm can ứng với hành Mộc trong tử vi.

Theo vòng trường sinh, Ất là từ dùng để chỉ những loại hoa cỏ, cây nhỏ, tính chất mềm yếu như các loại thực vật mới nảy mầm hoặc các loại giấy, sách vở, tạp chí,… Mặt khác, hành Mộc tượng trưng cho chức năng của gan mật, cũng tượng trưng cho tay chân và lông tóc trên cơ thể người.

Đều tượng trưng cho cây cỏ thực vật, tuy nhiên chữ Ất trong tử vi khác với chữ Giáp trong bộ Thiên can. Can Ất tượng trưng cho loài dây leo yếu đuối, cần nương tựa, dựa dẫm vào các cây to lớn để phát triển tốt. Do vậy, thông thường những người sinh năm canh Ất cần có bạn bè, bề trên giúp đỡ trong cuộc sống.

2. Đặc điểm tính cách thiên can chữ Ất trong tử vi

Những người có tài, học hành giỏi giang, chăm chỉ thi đỗ thủ khoa
Những người có tài, học hành giỏi giang, chăm chỉ thi đỗ thủ khoa

Đương số sinh vào năm vạn niên có thiên can Ất (âm Mộc) đều là những người có tài, học hành giỏi giang, chăm chỉ thi đỗ thủ khoa. Những cá nhân này ham học hỏi, bên cạnh đó họ giàu lòng vị tha, đồng cảm với người khác.

Những người này có vẻ ngoài hòa đồng, tính tình nhã nhặn. Những người thuộc can chữ Ất trong tử vi dù sở hữu vẻ bề ngoài khiêm tốn nhưng sâu trong lòng họ là ham muốn mạnh mẽ với những mục tiêu trong cuộc sống. Khác với can Giáp (Dương Mộc), đương số năm Ất (Âm Mộc) dễ thay đổi thói quen để thích nghi với con người và hoàn cảnh mới.

Người Thiên can Ất dương Mộc nếu tích được phúc sẽ có cuộc sống thanh tao, tốt bụng, thích giúp đỡ người khác và được mọi người yêu quý. Là những cá nhân trọng chữ tín, họ luôn có trách nhiệm lời nói của mình. Tuy vậy, người can Ất trong tử vi cả tin, điều này khiến họ gặp những hao tổn, thiệt hại về mặt kinh tế.

Họ có nhiều bạn bè nhưng ít người thật tâm hoặc sẵn sàng trợ giúp khi cần thiết. Những người sinh năm thiên can Ất có xu hướng sống nội tâm, mềm yếu nhưng ít khi bộc lộ cảm xúc ra ngoài. Tuy nhiên, họ cũng sớm nhận thức và thay đổi nếu phát hiện bản thân đang sai lầm.

Do đó, bản mệnh chữ Ất trong tử vi có xu hướng phụ thuộc nhiều vào môi trường và những người xung quanh. Vì vậy, những người sinh năm thiên can Ất dù là nam hoặc nữ nếu có anh, chị lớn là điều tốt cho bản mệnh sau này.

Bên cạnh đó, những người thiên can Ất dễ mắc các bệnh liên quan đến tỳ vị, dạ dày, mật hoặc vai gáy. Bởi vậy đương số cần chú ý thăm khám thường xuyên để phòng chữa bệnh kịp thời.

Người Ất Mộc gặp Thủy và Hỏa mới lớn lên khỏe mạnh (như cây cối có nước, nhiệt độ và ánh sáng để phát triển). Nam giới can Ất được phái nữ xung quanh bao che và ủng hộ nhưng họ có xu hướng khắc mẹ hoặc khắc vợ. Tuy vậy, nam thiên can này cũng có ý thức và khả năng độc lập, tự chủ nên cuộc sống với họ dễ chịu.

Với nữ giới mệnh có thiên can chữ Ất trong tử vi có tính cách hoạt bát ngây thơ, hay làm nũng, thích làm đẹp. Nữ thiên can Ất sống trọng cảm xúc nên dễ rung động với nhiều người ở những hoàn cảnh khác nhau. Cuộc sống tình duyên, hôn nhân nữ mệnh gặp nhiều biến động, thậm chí trải qua vài cuộc hôn nhân mới tìm được hạnh phúc.

3. Sự tương hợp và tương khắc chữ Ất trong tử vi

Thiên can Ất thuộc tính Âm, hành Mộc nên có xu hướng kết hợp với các can, chi có hóa khí tương sinh hoặc tương đồng.

3.1. Ngũ hành tương sinh – tương khắc

Thiên can Ất theo Ngũ hành thuộc hành Âm của Mộc tinh, bởi vậy thiên can này có những nét tương đồng với can Giáp. Theo hệ thống Ngũ hành tương sinh, tương hỗ, hành trước mang năng lượng bổ trợ cho hành phía sau. Bởi vậy, những người thuộc hành Mộc như can Ất nếu biết kết nối, chăm sóc cho người thân, bạn bè có hành tương hợp tương hỗ (gồm hành sinh Thuỷ và hành xuất Hoả hoặc cùng hành Mộc) sẽ có được một cuộc sống bình yên, vui vẻ và hòa thuận.

Ngược lại, nếu Ngũ hành nhảy cách bước – tức là khắc xuất (Mộc vượt qua Hỏa, khắc Thổ). Trong trường hợp này, bản mệnh thiên can Ất nếu làm việc, sinh sống cùng những người tương khắc Ngũ hành với thiên can của mình dễ xảy ra nhiều mâu thuẫn.

3.2. Thiên can tương hợp –  tương khắc

Đương số can Ất xem xét để lựa chọn đối tác phù hợp trong từng trường hợp
Đương số can Ất xem xét để lựa chọn đối tác phù hợp trong từng trường hợp

Cùng thuộc hành Mộc như Thiên can Giáp, tuy nhiên chữ Ất trong tử vi mang giới Âm khác với Giáp mang giới dương. Bởi vậy, sự tương khắc với các thiên can cũng có một số khác biệt. Nhìn chung, những thiên can hành Dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) hoặc hành Âm (Ất, Tân, Đinh, Kỷ, Quý) khi hội với nhau mang đến sự sinh, khắc mạnh mẽ hơn. Trường hợp khi Dương can hội cùng Âm can, sự tác động sinh khắc chỉ còn là tương đối.

Như vậy, Ất hợp nhất khi kết hợp với Canh, tương sinh cho Thiên can Bính – Đinh trong tử vi. Bên cạnh đó, những người can Ất nên hợp tác với những người sinh năm thiên can Nhâm, Quý để nhận được sự phù trợ tốt nhất. Chữ Ất trong tử vi tương khắc nhất với can Mậu, Kỷ và bị khắc bởi Canh, Tân. Đương số can Ất xem xét để lựa chọn đối tác phù hợp trong từng trường hợp.

3.3. Địa chi tương hợp – tương khắc

Theo quy tắc kết hợp giữa can và chi trong tử vi, thiên can Ất là tương sinh của các địa chi Tỵ và Ngọ. Thiên can Ất khi hội với Tý, Hợi sẽ nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. Các địa chi Thân, Dậu có năng lượng khắc chế mạnh nhất đối với thiên can này. Trong khi đó, chữ Ất trong tử vi tương khắc mạnh nhất với các tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Xét các trường hợp các năm can chi Ất kết hợp, ta đưa ra một số nhận xét về mức độ tương hợp:

  • Ất Sửu: Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), mệnh Hải Trung Kim (tức Vàng dưới biển). Cuộc đời đương số gặp nhiều thử thách và trở ngại ở tiền vận và trong chuyện tình cảm. Người tuổi Ất Sửu sinh vào mùa Xuân hoặc mùa Thu là đẹp nhất.
  • Ất Mão: Can và Chi cùng hành Mộc, mệnh Đại Khê Thủy (tức Nước suối lớn). Bản mệnh là người có năng lực căn bản vững chắc, nhiều may mắn. Dù gặp năm xung tháng hạn nhưng có quý nhân giúp đỡ.
  • Ất Tỵ: Can sinh Chi (Mộc sinh Hỏa), mệnh Phúc đăng Hỏa (tức Lửa đèn dầu), là người có thực lực, lý tưởng cao xa, tự lập, ngại gò bó, có số gặp quý nhân. Tuy nhiên bản mệnh là người đa nghi nên nhanh thành chóng bại, sinh vào mùa Xuân, Hạ là tốt nhất.
  • Ất Mùi: Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), mệnh Sa Trung Kim (tức Vàng trong Cát). Bản mệnh thông minh, nhạy bén, cần mẫn, làm việc chăm chỉ, có đầu óc tổ chức và nhạy cảm. Họ gặp nhiều khó khăn trở ngại ở tiền vận, tình cảm lứa đôi ít hòa hợp; an nhàn hơn ở trung vận, mùa sinh đẹp nhất là Xuân và Thu.
  • Ất Dậu: Chi khắc Can (Kim khắc Mộc), mệnh Tuyền Trung Thủy (tức Nước trong giếng). Đương số gặp nhiều trở ngại ở tiền vận nhưng có chí phấn đấu nên trung và hậu vận thanh nhàn hơn. Tính tình chu đáo, cần cù, tư duy tốt và trách nhiệm nhưng đôi khi cao ngạo, nhiều tham vọng nên dễ gặp thất bại. Người tuổi Ất Dậu sinh vào mùa Xuân, mùa Đông là đẹp nhất.
  • Ất Hợi: Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), mệnh Sơn Đầu Hỏa (tức Lửa trên núi), tính cách thông minh, nhạy bén, cần mẫn, có đầu óc, phóng khoáng; đôi khi hơi ngây thơ, lãng mạn nên một số trường hợp tình cảm dễ xảy ra biến động. Những người tuổi này gặp nhiều may mắn ở tiền và hậu vận.

4. Các trường hợp khác với chữ Ất trong tử vi 

Sử dụng các màu sắc như màu vàng, nâu, trắng ngà, be,... (như màu đất, màu thân cây,...) để thu hút năng lượng
Sử dụng các màu sắc như màu vàng, nâu, trắng ngà, be,… (như màu đất, màu thân cây,…) để thu hút năng lượng

– Về Khí: Theo vòng trường sinh, chữ Ất trong tử vi:

– Về Thế: Thiên can Ất đạt Vượng tại mùa Xuân (tối vượng); Tướng ở mùa Đông (thứ vượng). Bắt đầu Hưu tại mùa Hạ (suy), Tù ở Tứ Lập, trước mỗi mùa 18 ngày (thứ suy); Tử ở mùa Thu (tối suy).

– Về Hóa: Nhật can là Ất, gặp Canh (Kim) tại tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân thì hóa Kim.

– Về Màu sắc:

Chữ Ất trong tử vi tương ứng với hành Mộc, tượng trưng Vì Ất Mộc tượng trưng cho loài dây leo mềm yếu, cần có cây đại thụ để dựa dẫm và sinh trưởng. Bởi vậy, đương số nên sử dụng các màu sắc như màu vàng, nâu, trắng ngà, be,… (như màu đất, màu thân cây,…) để thu hút năng lượng.

Người can Ất kỵ các màu như hồng, đỏ, tím,… Nếu bản mệnh chọn sử dụng các màu trên nên phối hợp xen kẽ các màu tương sinh với Thiên can để làm giảm bớt sự khắc kỵ cho chủ nhân.

Thiên can Ất tính Âm hành Mộc tượng trưng cho loài dây leo mềm yếu cần cây đại thụ che chở để sinh trưởng nên bản mệnh cần sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè. Năm Thiên can này nên tìm kiếm người sinh năm GIáp để phù trợ tốt cho số mệnh. Đặc biệt, phụ nữ Ất Mộc nếu tìm được chồng Giáp Mộc sẽ được che chở, toàn tâm toàn ý chăm sóc, vun vén cho gia đình.

=> Có thể bạn muốn biết: Cách xem lá số tử vi: Ý nghĩa, tiêu chuẩn và tiến trình lập

5. Lời kết

Dù vậy, những người có chữ Ất trong tử vi cũng sở hữu những khả năng đặc biệt để tạo ra kiệt tác cho bản thân nếu không ngừng nỗ lực. Sự kết hợp giữa Thiên can – Địa chi là một yếu tố đặc biệt để con người nhìn nhận thời thế và vận số cho chính mình. Hãy khám phá những điều thú vị này cùng Tracuutuvi.com ngay hôm nay!

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mục Lục