Cung Tật Ách Vô Chính Diệu là gì? Luận giải ý nghĩa chi tiết

Cập nhật lần cuối vào 7 Tháng Năm, 2024

Cung Tật Ách Vô Chính Diệu trong tử vi cũng sở hữu những ý nghĩa đặc biệt báo hiệu về những nghiệp tiềm tàng của con người như cung Tật có sao chính tọa thủ. Vậy việc luận giải cung Tật Ách Vô Chính diệu có gì khác so với cung Tật có chính tinh? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của Tra Cứu Tử Vi.

1. Cung Tật Ách Vô Chính Diệu là gì?

Cung Tật Ách Vô Chính Diệu dùng để chỉ trường hợp cung Tật không có một trong số 14 chính tinh tọa thủ. Trong cung chỉ có các sao trung và phụ tinh đóng thủ nên bản mệnh khó dựa vào cung để luận đoán về các vấn đề liên quan đến chuyện bệnh tật, tai họa hoặc đánh giá được những năng lực ẩn giấu bên trong con người.

Lập Lá Số Tử Vi Cho Bản Thân Ngay:

Họ tên khai sinh

Giới tính

Chọn lịch

Giờ sinh

Phút sinh

Ngày sinh

Tháng sinh

Năm sinh

Năm xem (âm lịch)

Tháng xem (âm lịch)

“Tật” có nghĩa là bệnh tật, bệnh hoạn khốn khổ; “Ách” tức là tai ách, hiểm nạn, tai nạn, nguy hiểm, khốn đốn
“Tật” có nghĩa là bệnh tật, bệnh hoạn khốn khổ; “Ách” tức là tai ách, hiểm nạn, tai nạn, nguy hiểm, khốn đốn

Cung Tật Ách được xem như kho tích tụ những nghiệp xấu trong cuộc đời của mỗi người. “Tật” có nghĩa là bệnh tật, bệnh hoạn khốn khổ; “Ách” tức là tai ách, hiểm nạn, tai nạn, nguy hiểm, khốn đốn. Cung Tật Ách trong lá số được dùng để chỉ về bệnh tật, tai ương và sự khốn khổ xảy ra với bản mệnh. Dựa vào các sao tọa thủ luận giải và báo hiệu cho con người biết về tình hình tốt xấu về sức khỏe hoặc những tai ương gặp phải.

Bên cạnh đó, cung Tật Ách còn đại diện cho tính cách, năng lực tiềm tàng, kín đáo và những tham vọng bên trong của đương số. Thông qua cung này, người coi lá số tử vi luận giải được nội tâm, mong muốn sâu thẳm bên trong một con người, đồng thời đánh giá được khả năng và số lượng kiến thức, năng lực tích lũy.

2. Một số nhận xét cung Tật Ách Vô Chính diệu

Bệnh tật, tai ách di truyền, liên lụy từ cha mẹ, anh em trong nhà
Bệnh tật, tai ách di truyền, liên lụy từ cha mẹ, anh em trong nhà

Cung Tật Ách không có 14 sao chính tinh tọa thủ trong cung luận giải phức tạp hơn bình thường. Cũng như các trường hợp Vô Chính Diệu khác, nếu cung Tật không có chính tinh thì bản mệnh luận giải cung này dựa vào cung đối và ảnh hưởng của cung tam hợp trong lá số.

Cung Tật Ách được cung Phụ Mẫu xung chiếu, tương hội với hai cung còn lại là Điền TrạchHuynh Đệ. Mối liên kết này phù hợp khi luận giải chi tiết về cung Tật. Bệnh tật, tai ách di truyền, liên lụy từ cha mẹ, anh em trong nhà. Đồng thời, những nguồn năng lực hỗ trợ về vật chất, tinh thần ẩn giấu sau con người cũng đến từ cha mẹ, anh em họ hàng và của cải trong gia đình như đất đai, kim tiền cất giấu…

Nói đến cung Vô Chính diệu được tốt trên lá số, người ta cho rằng có cung Phúc Đức và Tật Ách được xem là đẹp. Nếu cung Tật Ách Vô Chính diệu, bản mệnh là người có may mắn tránh được tật, ít có bệnh họa từ thân mà ra. Nếu cung có Tuần, Triệt án ngữ thì càng tốt, bản mệnh càng ít tai họa, bệnh nặng.

Tuy nhiên, trường hợp bản mệnh có cung Tật Vô Chính diệu nếu gặp hạn thì gần như khó tránh khỏi. Bệnh tật, tai họa đến và phát tác một cách mạnh mẽ khiến con người gánh chịu nhiều hậu quả xấu hơn.

Dù vậy cũng như các cung Vô Chính diệu khác, cung Tật nếu không có sao chủ mà được hội chiếu bởi các sao chính tinh cung khác về tính chất và mức độ ảnh hưởng cũng sẽ chỉ ở mức tương đối. Đồng thời, việc luận giải chi tiết để xem tốt xấu còn phụ thuộc vào các cung tam phương và cả cung Mệnh trên lá số.

3. Các trường hợp chính tinh chiếu cung Tật Ách Vô Chính Diệu

3.1. Sao Tử Vi

Sao Tử Vi thuộc Âm thổ, nên khi chiếu cung Tật Ách báo hiệu về những bệnh liên quan đến tỳ vị, các chứng bệnh thuộc về tiêu chảy nôn mửa. Đặc biệt, nếu bản mệnh kết hôn với những người sinh năm Nhâm, được Tử Vi, Hóa Quyền hội chiếu cung càng chú ý vấn đề ăn uống để tránh dẫn phát các biến chứng về tỳ vị.

Tử Vi còn ngụ ý chủ về bộ phận đầu, não bộ, nếu cung chính tinh chiếu có nhiều hung, sát tinh khác hội hợp, đương số dễ gặp tai nạn, hiểm họa ảnh hưởng đến đầu óc, thậm chí là não bộ bị thương. Đồng thời, bản mệnh nên chú ý các dấu hiệu về cao huyết áp, bệnh gút ở giai đoạn hậu vận.

3.2. Sao Thiên Phủ

Sao Thiên Phủ chiếu cung Tật Ách bản mệnh đau yếu ít. Sao Thiên Phủ thuộc Dương thổ chủ về các bệnh nhỏ liên quan đến vị giác, cước khí, chân phù thũng, miệng hôi. Nếu sao Thiên Phủ chiếu cung Tật Ách Vô Chính diệu, bản mệnh cần chú ý các bệnh liên quan đến răng miệng, tiêu hóa, ăn uống điều độ,…

Nếu Thiên Phủ hội cùng sao tính Hỏa cùng chiếu cung chủ về nóng dạ dày, cùng sao tính Thủy thì bản mệnh thuộc về bụng dạ khí lạnh.

3.3. Sao Vũ Khúc

Sao Vũ Khúc thuộc Âm kim, chiếu cung Tật Ách không chính tinh báo hiệu các bệnh liên quan đến phổi, ho khan, hô hấp, thổ huyết, lao thương. Bản mệnh vì bệnh mà âm giọng khàn, hen suyễn, nghẹn giọng, khí kết, nghẹt mũi, can vượng, táo bón, dễ cảm mạo.

Nếu hội cùng Văn Khúc, Hóa Kỵ cùng chiếu cung Tật, chủ mệnh dễ có các bệnh liên quan về mũi, khó hô hấp, mũi có tích trữ mủ, phổi tích nước… Nếu hội chiếu với sao tính Dương và Hóa Kỵ, bản mệnh cần đặc biệt chú ý đến các hạn đao thương, dao kéo…

3.4. Sao Thiên Tướng

dấu hiệu của các chứng bệnh như sốt rét, nôn mửa, tiểu đường hoặc các bệnh ngoài da…
dấu hiệu của các chứng bệnh như sốt rét, nôn mửa, tiểu đường hoặc các bệnh ngoài da…

Sao Thiên Tướng thuộc Dương thủy, chủ về các bộ phận bàng quang, nội bài tiết hay các bộ phận thân dưới của con người. Bản mệnh có cung Tật Vô Chính diệu được chiếu bởi sao Thiên Tướng cung đối cần chú ý đến các dấu hiệu bệnh tiết niệu hoặc các bộ phận xung quanh.

Ngoài ra, sao này còn là dấu hiệu của các chứng bệnh như sốt rét, nôn mửa, tiểu đường hoặc các bệnh ngoài da…

3.5. Sao Liêm Trinh

Sao Liêm Trinh thuộc hành Mộc, Thổ, âm Hỏa, nếu chiếu cung Tật Ách Vô Chính diệu đa phần thuộc về các bệnh nghi nan tạp chứng, bệnh nhẹ không dứt, bệnh nặng chữa không khỏi.

Tính Hỏa sao Liêm chủ về các bệnh nóng trong, bởi vậy đương số cần theo dõi các dấu hiệu của tim mạch, cảm mạo, trúng gió, mất ngủ hoặc các dấu hiệu viêm nhiễm, lở loét của các bộ phận liên quan. Tuy nhiên, nếu sao này hội cùng Hóa Lộc chiếu cung, bản mệnh là người ăn được ngủ được, hấp thu tốt, chú ý các bệnh liên quan đến máu huyết.

3.6. Sao Thất Sát

Thất Sát chiếu cung Tật thương chủ về phổi. Bản mệnh trong trường hợp này dễ mắc các bệnh bạo nộ xung can phế, ho lao, trên thổ ra máu, dưới tiểu ra máu, sinh lý yếu, liệt dương, xuất tinh sớm. Sao Thất Sát âm Kim dương Hỏa chiếu cung Tật nên bản mệnh dễ bị thương có sẹo trên thân thể, dễ chủ huyết quang, phẫu thuật dao kéo,…

3.7. Sao Phá Quân

Sao Phá Quân thuộc tính Âm hành Thủy xung chiếu cung Tật Ách chỉ về trái tim. Trường hợp sao này đồng cung cùng Văn Khúc Hóa Kỵ, bản mệnh dễ gặp các bệnh liên quan đến tim mạch, nhịp thở…

Phá Quân chiếu Tật Ách Vô chính Diệu chủ Âm kém Dương suy, bản mệnh kinh thủy không điều hòa, hay sốt rét, bệnh di tinh, mang khí hư, bụng dưới đầy hơi, dễ gặp hạn sông nước. Bên cạnh đó, nam nữ trong trường hợp này cần chú ý vấn đề sinh sản, các bệnh phụ khoa, sảy thai, lưu con…

Tuy nhiên nếu cung Tật thủ tọa tại Tý, Ngọ, bản mệnh hưởng phúc hóa giải bình an.

3.8. Sao Tham Lang 

Sao Tham Lang thuộc Dương Mộc, Âm Thủy tượng trưng cho gan, thận
Sao Tham Lang thuộc Dương Mộc, Âm Thủy tượng trưng cho gan, thận

Sao Tham Lang thuộc Dương Mộc, Âm Thủy tượng trưng cho gan, thận. Bản mệnh trong trường hợp sao này đối cung chiếu Tật Vô Chính diệu có bệnh ẩn, dấu hiệu bệnh chứng khác, không dễ trị liệu, bác sĩ khó tìm ra nguyên nhân bệnh.

Sao Tham Lang chiếu cung Tật Ách còn là dấu hiệu của Can vượng, khí xung Can, gan dễ có bệnh, tụy mật tổn thương, chóng mặt, sợ hãi hay các chứng bệnh đào hoa, cùng với bệnh thận dẫn phát đến bệnh tim.

3.9. Sao Thiên Cơ 

Sao Thiên Cơ thuộc Âm Mộc cũng chỉ các bệnh liên quan đến gan mật. Đương số Can hỏa vượng thì tính nóng, hay căng thẳng, ngực tắc nghẽn, đau nhức cơ bắp, đau đầu. Hệ thống thần kinh dễ bị ảnh hưởng, tay chân dễ thụ thương, nhất là các thương tật ở tay. Trạng thái bệnh thời kỳ đầu khiến chủ mệnh ảnh hưởng về thể lực, xương cốt đau nhức, lâu dài thần kinh suy thoái, sưng viêm.

Nữ mệnh Can vượng quá lâu nên dễ cạn kinh nguyệt dẫn tới mãn kinh sớm, lâu dài cùng với bệnh gan dẫn đến chóng mặt, giảm thính lực, hoa mắt, răng rụng. Nếu hội cùng Văn Khúc, thêm Hóa Kỵ đồng cung chiếu Tật Ách Vô Chính diệu, đương số dễ bị tay chân, cơ bắp xơ cứng, suy thoái, giảm vận động.

3.10. Sao Thái Âm

Sao Thái Âm thuộc Âm hành Thủy, đại diện cho thận và huyết dịch. Nữ mệnh nếu Thái Âm vượng địa chiếu cung Tật chủ về các bệnh phụ khoa, khí hư, tử cung; nam mệnh thận kém, trên nóng dưới lạnh, thận lạnh, tinh lạnh. Đương số cung vị thất huy, bài vị nóng ẩm, Can vượng dẫn đến các bệnh về mắt, sưng viêm dương vật, tiểu đường…

Sao Thái Âm chiếu cung Tật không chính tinh thì bản mệnh thận nước không đủ dẫn đến mắt mờ; hội Dương nhẫn thì mắt ngươi không tốt; hội Đà La thì răng miệng không tốt. Các bệnh Thái Âm chiếu đa phần khó nói chuyện, ngại chữa trị và dễ có nhiều biến chứng về sau.

3.11. Sao Thiên Đồng

Sao Thiên Đồng đối cung chiếu Tật chủ các bệnh thính giác, lá lách, can vượng động khí, bàng quang, gió độc sốt rét, bệnh trĩ, tiểu ra máu, hoa mắt, chóng mặt hoặc đau bụng. Bản mệnh dễ có các dấu hiệu liên quan đến chứng béo phì, phù thũng, sa nang, phong thấp; nam dễ có bệnh phụ khoa.

Nếu sao này hội cùng Cự Môn chiếu Tật Ách Vô Chính Diệu, bản mệnh có khí quản không tốt, con người dễ khô, bình thường cổ tay và khuỷu tay dễ có tình trạng trật, bong gân. Đồng thời, những người này cần chú ý có mao bệnh ở tuyến giáp, amidan khá yếu nên dễ dàng phát viêm, trung niên dễ mắc bệnh trĩ. Chủ mệnh cần dự phòng cung cấp vitamin A và D và canxi điều dưỡng cơ thể tốt nhất.

3.12. Sao Thiên Lương

Thiên Lương tượng trưng cho não và dạ dày, nếu thủ cung Tật thì một đời ít đau bệnh
Thiên Lương tượng trưng cho não và dạ dày, nếu thủ cung Tật thì một đời ít đau bệnh

Thiên Lương tượng trưng cho não và dạ dày, nếu thủ cung Tật thì một đời ít đau bệnh. Tuy nhiên, nếu cung Tật không có chính tinh được sao Thiên Lương chiếu, bản mệnh dễ gặp các bệnh liên quan đến não bộ, tiêu hóa. Đương số vận động trí óc quá sức nên dễ bị căng thẳng, dễ có u, bệnh về não, hay chóng mặt, tiêu hóa kém, buồn nôn, khó thở.

3.13. Sao Thái Dương

Sao Thái Dương thuộc Dương Hỏa, chủ tâm hỏa, đại tràng khô nóng, can hỏa vượng. Những người này dễ mắc các bệnh về mắt, mắt đỏ, trĩ lậu tiểu ra máu, ù tai. Sao Thái Dương chiếu cung Tật Ách Vô Chính diệu chỉ về Âm Dương chi bệnh, đương số có nguy cơ bị cao huyết áp, xuất huyết não;

Nếu hội cùng Hóa Kỵ, hợp các tinh diệu cùng với vượng thủ hoặc thất huy tùy trường hợp báo bệnh cận thị, mù lòa. Trường hợp gặp Hóa Quyền, bản mệnh cần chú ý đến các bệnh huyết áp cao, mỡ máu, tăng xông…

3.14. Sao Cự Môn

Sao Cự Môn chủ tỳ vị, thận, phổi. Nếu cung Tật Vô Chính diệu được sao Cự Môn chiếu xung, bản mệnh dễ gặp các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, tiết niệu, dạ dày chảy máu… Những người này cũng cần chú ý các bệnh khí ẩm, khí huyết hư, nấm ngoài da, dị ứng, lao phổi… Cự Môn chiếu cung Tật cũng báo hiệu các bệnh về mắt như mù màu, lão hóa, cận thị các loại.

Tìm hiểu ngay: Tài Bạch Vô Chính Diệu | Làm Suy Giảm Tài Khí

4. Kết luận

Trên đây là một số luận giải chung về cung Tật Ách Vô Chính Diệu. Cũng như các trường hợp cung vô chính diệu khác trong tử vi, cung Tật Vô chính diệu nên được luận giải một cách chi tiết dựa trên các sao thủ cung đối và tam hợp để có được kết luận tốt xấu về vận hạn đương số. Cùng Tra Cứu Tử Vi khám phá và luận giải cung Vô Chính diệu của bạn tại đây!

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lập lá số tử vi