Khái niệm, ý nghĩa và ứng dụng của quẻ Thiên Thủy Tụng

Quẻ Thiên Thủy Tụng - Khái niệm, ý nghĩa và ứng dụng

Quẻ Thiên Thủy Tụng còn có tên gọi khác theo tiếng trung là “Nhị nhân tranh lộ” mang ý nghĩa:  ám chỉ đến một sự kiện tranh chấp, mâu thuẫn và xung đột phức tạp trong cuộc sống. Quẻ thiên thủy tụng là quẻ số 6 trong trọn bộ 64 quẻ kinh dịch. Vậy quẻ này mang ý nghĩa gì? Đây là quẻ hung hay cát? Ứng dụng của quẻ số 6 này trong đời sống như thế nào? Mời quý độc giả tham khảo chi tiết nội dung bài viết dưới đây.

1. Khái niệm quẻ Thiên Thủy Tụng 

Quẻ thiên thủy tụng là gì?
Quẻ thiên thủy tụng là gì?

Quẻ thiên thủy tụng là một trong 64 quẻ của Bát quái, cụ thể thuộc quẻ kinh dịch số 6. Đây một hệ thống quẻ được sử dụng trong thủy tổ học (khoa học dự đoán và phân tích dựa trên các yếu tố thiên nhiên như nước, gió, địa hình) và bói toán truyền thống của Trung Quốc.

Theo tượng quẻ này thấy quẻ Càn là dương cương, quẻ Khảm thì âm hiểm, tất sinh ra kiện cáo, hoặc là chỉ một người trong lòng nham hiểm (nội quái là Khảm),mà ngoài thì cương cường (ngoại quái là Càn) thì chắc chắn sẽ có việc kiện tụng xảy ra.

Tụng có nghĩa là sự kiện đưa ra tòa án để giải quyết tranh chấp và mâu thuẫn. Đơn quái Càn tượng trưng cho sự mạnh mẽ, thể hiện sự tiến bộ và phát triển. Nó biểu thị sự thăng tiến và sự tiếp tục vươn lên. Đơn quái Khảm đại diện cho nước, tượng trưng cho sự chảy từ trên cao xuống thấp. Do đó, hai đơn quái này trái ngược nhau. Càn đại diện cho việc quản lý hoặc chỉ đạo người khác thông qua quyền lực. Trong khi đó, Khảm đối đầu với những yếu tố trên thông qua cách thức giới hạn và ràng buộc. Quẻ này thể hiện rằng cuộc sống phức tạp, đầy tranh chấp, trở ngại và xung đột.

2. Ý nghĩa quẻ Thiên Thủy Tụng

Luận giải ý nghĩa quẻ thiên thủy tụng
Luận giải ý nghĩa quẻ thiên thủy tụng

2.1. Sơ lược sáu hào

2.1.1. Hào 1

Bất vĩnh sở sự, tiểu hữu ngôn, chung kiết- Chở kéo dài vụ kiện, tuy bị tai tiếng đôi chút, nhưng cuối cùng cũng tốt.

Tụng biến thành Lý. Đây là Cát.

Hai người hay tranh cãi nhưng không có xung đột lớn và được  giải quyết ổn thỏa, cuối cùng đi đến thành công. Vì thế lúc này chỉ cần có sự hòa giải nhỏ là được, không nên tranh cãi lớn nếu không sẽ phát sinh tai họa.

2.1.2. Hào 2

Bất khắc tụng, quy nhi bô, kỳ ấp nhân, tam bách hộ, vô sảnh- Không thể thắng kiện thì về nhà mà tránh.

Tụng biến thành Bĩ. Đây là Hung.

Trong công việc có phát sinh tranh chấp hai người tranh luận không có kết quả, không ai chịu nhường ai dẫn đến chia rẽ. Nhất định tránh xa tranh chấp, nếu biết khiêm nhường và nhượng bộ sẽ được bình an. Người đi kiện đang ở địa vị thấp, yếu thế hơn, nhờ biết điều lui lại nên không bị họa.

2.1.3. Hào 3

Thực cựu đức, trinh lệ, chung kiết. Hoặc tùng vương sự, vô thành- được hưởng đức nghiệp từ đời trước, giữ vững chính bên để phỏng nguy hiểm, cuối cùng sẽ được tốt lành. Hoặc là phò giúp cho sự nghiệp của đấng quân vương, cũng đừng mong thành công.

Tụng biến thành Cấu. Đây là Bình.

Vận thế vẫn là nên giữ bình tĩnh, không tranh chấp để có thể bình an, cát lợi. Làm việc phải chính đáng thì sẽ yên ổn. Dù có cùng người đi kiện cũng không thành công, phải biết lượng sức mình, không nên hiếu thắng.

2.1.4. Hào 4

Bất Khắc Tụng, phục tự mạng, du, an trinh, kiết- Đi kiện thì không có lợi nên hồi tâm quay về chính đạo, nên đổi ý đi kiện đi, an phận mà giữ chính bền thì được tốt lành.

Tung biến thành Hoán. Đây là Cát.

Vẫn tranh luận nhưng cả hai đều nên học cách tự suy nghĩ về lỗi lầm bản thân và nhường nhịn đối phương thì sự việc sẽ chuyển biến tốt. Trong công việc phát sinh mâu thuẫn song hai bên đều nên biết thỏa hiệp. Nếu biết nắm bắt thời cơ sẽ thành công.

2.1.5. Hào 5

Tụng, nguyên kiết- Sử kiện hay đi kiện, đều hết sức tốt lành.

Tụng biến thành Vị Tế. Đây là Cát.

Thành công đạt được khi sử dụng đạo lý để làm cho đối phương phục tùng. Trong công việc, có thể phát sinh mâu thuẫn, nhưng có thể dùng lý lẽ để thuyết phục, không nên cố chấp. Cần duy trì cân bằng cảm xúc và sự tỉnh táo để tránh tranh cãi và xung đột. Tôn trọng và địa vị chính đáng sẽ đem lại kết quả tích cực trong các vụ kiện tranh.

2.1.6. Hào 6

Hoặc tích chi bàn đái, chung triêu tam trị chi- Nếu được ban cho danh dự thì đến trưa cũng bị người khác ba lần cướp giật.

Tụng biến thành Khốn. Đây là Hung.

Tranh tụng có thể mang lại lợi ích và thiệt hại, giữa việc đạt được và mất đi sẽ để lại hậu quả khôn lường. Vì vậy, nên xem xét chấm dứt tranh tụng vì sau một cuộc chiến thắng sau có thể dẫn đến một thất bại.

2.2. Quẻ Thiên Thủy Tụng là quẻ HUNG hay CÁT?

Quẻ thiên thủy tụng là quẻ HUNG hay CÁT?
Quẻ thiên thủy tụng là quẻ HUNG hay CÁT?

Tụng có nghĩa là tranh cãi trong tòa để tranh giành thắng kiện và hình ảnh của hai người tranh đường. “Nhị nhân” chỉ hai người, “Lộ” là đường. Hình tượng “hai người tranh đường” ám chỉ tình huống trên một con đường nhỏ, thậm chí rất hẹp, khi hai người đối mặt, ai cũng muốn đi trước mà không chịu nhường đường. Quẻ này đưa ra dự báo “Việc làm không thuận”, ngụ ý rằng sẽ có khó khăn và xung đột trong công việc.

Quẻ Thiên Thủy Tụng có điềm việc làm không thuận là một quẻ xấu trong kinh dịch. Nó biểu thị tình thế không tốt, khuyến cáo không nên tranh cãi hoặc tham gia vào các vấn đề gây mâu thuẫn. Trong quá trình kiện tụng chờ phân đúng sai, việc này có thể mang đến những hậu quả tiêu cực. Thắng kiện cũng có thể gây ra những tai họa tiềm tàng. Quẻ Tụng chỉ ra một thời kỳ khó khăn, đầy mâu thuẫn, khi lòng người dễ bất hòa và khó hợp tác. Thời đại này có thể xuất hiện nhiều tranh chấp và khó khăn không lường trước, vì vậy cần phải đề phòng trong mọi việc. Sự nghiệp khó đạt được thành công trừ khi có người có quyền thế và đáng tin cậy để hỗ trợ.

3. Ứng dụng quẻ Thiên Thủy Tụng trong đời sống

Ứng dụng của quẻ thiên thủy tụng trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ thiên thủy tụng trong đời sống hàng ngày
  • Tài chính: Cần cẩn trọng vì kinh doanh có thể gặp thua lỗ và mất mát về tiền bạc và vốn.
  • Tình thế hiện tại: Mọi việc đang suy yếu và dễ mắc sai sót. Tránh tranh hơn thua và tránh nói xấu người khác. Hành động và lời nói cần cẩn trọng.
  • Tương lai: Nên thay đổi mục tiêu.
  • Sự nghiệp: Nếu có đam mê, hãy theo đuổi.
  • Nghề nghiệp: Nên cống hiến công việc đang làm, nhưng có khả năng chuyển đổi theo nhu cầu từ cấp trên.
  • Học tập- thi cửa: Dễ lạc đề
  • Tiền tài- của cải: Hiện tại không có, nhưng thông qua việc làm thiện, tài lộc có thể đến. Tránh thanh minh vì có nguy cơ gặp đố kỵ
  • Tình duyên – Hôn nhân: Khó có duyên phận, nếu có cũng cần là nhân duyên hài hòa, càng muộn thì tốt.
  • Sinh con-cầu con: Con thông minh nhưng dễ động, dễ sảy thai.
  • Gia đạo: Người trong gia đình đang gặp khó chịu và không phục tùng. Cần tăng cường quan hệ hỗ trợ.
  • Sức khỏe: Đang trải qua giai đoạn biến động tâm lý, tâm trạng không ổn định, sức khỏe không khả quan. Cần đề phòng ngộ độc thực phẩm và khám bệnh chính xác. Chú ý vệ sinh bếp và hướng nhà.
  • Xuất hành: Không nên xuất hành, nếu cần thì hướng Bắc và Tây là tốt. Mùa Thu và mùa Đông là thích được việc.
  • Du lịch: Không nên du lịch trong thời điểm này, nếu cứ muốn đi phải đi sẽ gặp rắc rối.
  • Mất của: Không tìm được tài sản đã mất. Do tranh cãi dẫn đến mất mát.
  • Tranh chấp- mâu thuẫn: Dù có lý nhưng mà thua trong cuộc kiện, nên tìm giải pháp hòa giải
  • Nhà cửa: Tốt. Cuộc sống đang ngày một đi lên, do vậy giữ nguyên không sửa chữa nhiều nếu không sẽ xảy ra tranh chấp.
  • Sự việc: Tốt đẹp, nhưng việc thành công nhanh sẽ  bị đồng nghiệp ghen ghét, đố kỵ

4. Các điểm quan trọng cần chú ý của quẻ Thiên Thủy Tụng

Các điểm quan trọng cần chú ý của quẻ thiên thủy tụng
Các điểm quan trọng cần chú ý của quẻ thiên thủy tụng

Trong quẻ Thiên Thủy Tụng, có những điểm như: trước các tranh chấp, cần thận trọng và không làm tình hình xấu hơn. Nên tìm đến sự thỏa thuận và dàn xếp để giải quyết vấn đề. Không nên bám vào một cái nhìn duy nhất về cuộc đời. Hãy mở rộng tầm nhìn và cân nhắc nhiều góc độ khác nhau để có thể lựa chọn đúng đắn. Quẻ này yêu cầu phân tích kỹ lưỡng bản chất của sự việc. Điều này là bước đầu tiên để giải quyết tranh chấp. Dù có cảm thấy mình đúng thì vẫn nên có thái độ hòa hoãn trong việc giải quyết vấn đề.

=> Tìm hiểu thêm: Quẻ Sơn Hỏa Bí: Tổng quan, ý nghĩa và ứng dụng cuộc sống

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và ứng dụng của quẻ Thiên Thủy Tụng trong cuộc sống. Quẻ kinh dịch này giúp bạn có thể chọn phương án tối ưu nhất để thực hiện các bước ngoặc trong tương lai. Từ đó thay đổi cuộc sống, vận mệnh theo hướng tích cực nhất. Hy vọng bài viết đã đem đến cho độc giả những thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân và theo dõi website Tra cứu tử vi nhé!

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mục Lục