Khái niệm, ý nghĩa và ứng dụng cuộc sống của quẻ Thủy Trạch Tiết

Quẻ Thủy Trạch Tiết - Khái niệm, ý nghĩa và ứng dụng

Quẻ Thủy Trạch Tiết còn có tên gọi khác theo tiếng trung là “Điểm tướng phong thần” mang nghĩa: mọi hành động đều phải vừa mức thì mới đạt kết quả. Quẻ thủy trạch tiết là quẻ kinh dịch thứ 60 trong trọn bộ 64 quẻ kinh dịch. Vậy quẻ này mang ý nghĩa gì? Đây là quẻ hung hay cát? Ứng dụng của quẻ số 60 này trong đời sống như thế nào? Mời quý độc giả tham khảo chi tiết nội dung bài viết dưới đây.

1. Khái niệm quẻ Thủy Trạch Tiết 

Quẻ thủy trạch tiết là gì?
Quẻ thủy trạch tiết là gì?

Quẻ thủy trạch tiết là một trong 64 quẻ của Bát quái, cụ thể thuộc quẻ kinh dịch số 60. Đây là một hệ thống quẻ được sử dụng trong thủy tổ học (khoa học dự đoán và phân tích dựa trên các yếu tố thiên nhiên như nước, gió, địa hình) và bói toán truyền thống của Trung Quốc.

Quẻ thủy trạch tiết thuộc nhóm quẻ Cát trong hệ thống Kinh Dịch. Hình ảnh của quẻ này là Tốn ở trên, Đoài ở dưới và ngoài đặc mà giữa lại rỗng, tượng trưng cho “giữa tin”. Trung phu mang ý nghĩa của sự ngay thẳng, thật thà và trung thành. Quái Tốn trên đại diện cho gió, trong khi quái Đoài dưới tượng trưng cho ao hồ. Hình ảnh này như gió thổi qua mặt hồ, làm cho nước trong hồ xao động thành những con sóng. Tương tự, người trên đối xử với những người dưới với lòng tin cậy và thành thật, khiến họ tiến bước trong sự hòa hợp, đồng thời sẵn lòng thực hiện trách nhiệm của mình và tuân phục. Đoài cũng tượng trưng cho niềm vui và sự thích thú, trong khi Tốn biểu thị sự vâng lời và tuân phục. Vì vậy, quẻ này mô tả sự hạnh phúc, sự tuân phục một cách thành thật, không có sự giả dối và giả vờ, nhạy cảm và biết quan tâm đến nhau.

2. Ý nghĩa quẻ Thủy Trạch Tiết

Luận giải ý nghĩa quẻ thủy trạch tiết
Luận giải ý nghĩa quẻ thủy trạch tiết

2.1. Sơ lược sáu hào 

2.1.1. Hào 1

Bất xuất hội đình, vô cữu- Không ra khỏi sân ngõ, không có lỗi.

Lời giảng: Hào 1 dùng chữ tiết với ý nghĩa tự tiết chế bản thân mình, tức là dè dặt. Trong thời Tiết chế, làm việc gì cũng phải đúng mực (trung tiết) mới tốt. Hào 1 dương cương, đắc chính. Ở ngay đầu thời Tiết chế, cần biết thận trọng, không ra khỏi sân ngõ vì thời chưa thông đang còn tắc, như vậy mới đúng với đạo tiết chế mà không phạm lỗi. Hai chữ “hộ đình” có nghĩa là không ra khỏi cái cửa ở ngoài sân.

2.1.2. Hào 2

Bất xuất môn đình, hung- Không ra khỏi cái cổng sân, xấu.

Lời giảng: Hào 2 là dương cương đáng ra giúp việc được, nhưng lại không hợp được với hào 5 ở trên cũng dương mà lợi hợp với hào 1 nên mới biến thành hung tượng. Truyện xưa kể Hàn Tín là một viên đại tướng đắc trung ở nhị, nhưng lại không hợp với Cao Tổ (ví như hào ngũ). Sau đó lại đi liên kết với Sơ thấp kém hơn (ví như hào 1), với lòng tham không thể tiết chế rồi gặp phải thất bại(hung).

2.1.3. Hào 3

Bất tiết nhược, tất ta nhược, vô cữu- Không tự biết tiết chế mình, mà phải than vãn, không biết đổ lỗi cho ai.

Lời giảng: Hào 3 âm nhu, là bất trung bất chính, lại ở trên hai hào dương, trên là Đoài trước mặt là Khảm(biển cả nguy hiểm). Mà ở thời Tiết cần phải biết dè dặt, tiết chế không thể tự rước họa vào thân, không đổ lỗi được cho ai được nữa.

2.1.4. Hào 4

An tiết, hanh- Vui vẻ, tự tiết chế, hanh thông.

Lời giảng: Hào 4 là nhu thuận, đắc chính, hợp theo hào 5, thực tâm dè dặt, tự tiết chế đúng thời, cho nên hanh thông.

2.1.5. Hào 5

Cam tiết, cát. Vãng hữu thượng- Tiết chế mà vui vẻ, thì tốt. Cứ thế mà tiến hành thì được người ta trọng, khen.

Lời giảng: Hào này nằm ở vị chí tôn, nó làm chủ quẻ Tiết. Hào này có đủ các đức trung chính, tự tiết chế một cách vui vẻ, thiên hạ noi gương mà vui vẻ tiết chế, cho nên tốt và cứ thế mà tiến hành thì có công lớn, đáng khen.

2.1.6. Hào 6

Khổ tiết, trinh hung. Hối vong- Tiết chế mà tới mức cực khổ, nếu cứ giữ mãi thôi đó thì xấu. Nếu biết hối hận, bớt thái quá đi thì hết xấu.

Lời giảng: Hào 6 trái với hào 5, vì ở trên cùng quẻ Tiết, có nghĩa là tiết chế thái quá, tới cực khổ, không ai chịu được hoài như vậy.

Hai chữ “hối vong” ở đây không có nghĩa thường dùng là hối hận tiêu tan đi, mà có nghĩa là nếu hối hận thì cái xấu (hung) sẽ tiêu tan đi.

2.2. Quẻ Thủy Trạch Tiết là quẻ HUNG hay CÁT?

Quẻ thủy trạch tiết là quẻ HUNG hay CÁT?
Quẻ thủy trạch tiết là quẻ HUNG hay CÁT?

Tiết là sự điều hòa, sự kiềm chế. Chúng ta cần điều hòa để hòa nhập với xã hội, nhân quả và vũ trụ. Cần kiềm chế để sống cuộc sống tuân theo quy luật, phù hợp với tự nhiên. “Điểm tướng phong thần” là câu chuyện sau khi vua Khương Thái Công tiêu diệt vua Trụ, phong thần được đặt ở Vạn Tượng Mục. Tất cả các linh hồn đã đến trước đài và được trao phong tước. Người rút được quẻ này có điềm “Không phải kiêng kị”. Quẻ Thủy Trạch Tiết là một trong những quẻ cát trong Kinh Dịch. Quẻ này biểu thị tình hình tốt cho những người biết tự điều tiết, không có lợi cho những người hấp tấp và thiếu khả năng tự lượng sức. Biết điều tiết đúng mức, cân nhắc khả năng của mình, giữ cho trong ấm, bên ngoài êm, công danh và sự nghiệp sẽ thành công rực rỡ sau một thời gian, tài lộc sẽ dồi dào. Tuy nhiên, nếu không điều tiết đúng, quá thận trọng hoặc quá cố chấp, có thể gây mất lòng tin và gặp khó khăn trong công việc, tài lộc chỉ ở mức trung bình. Việc giải quyết mọi vấn đề cần kiên nhẫn, không nóng vội và vội vàng.

3. Ứng dụng quẻ Thủy Trạch Tiết trong đời sống 

Ứng dụng của quẻ thủy trạch tiết trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ thủy trạch tiết trong đời sống hàng ngày
  • Tài chính: Hạn chế chi tiêu không cần thiết, đề cao sự tiết kiệm và sử dụng tiền một cách khôn ngoan.
  • Tình thế hiện tại: Nhiều việc thuận lợi có thể dẫn đến sự chủ quan và hành động vượt quá khả năng. Cần có sự điều tiết và hạn chế khi sử dụng tiền, nhưng dùng tiền trong việc học tập thì tốt.
  • Tương lai: Sự nôn nóng và kỳ vọng quá cao có thể không đạt được như ý muốn.
  • Sự nghiệp: Sẽ đạt được thành công nhưng phải có chi phí chút ít mới được việc.
  • Nghề nghiệp: Không nên thay đổi nghề nghiệp, nên tập trung theo đuổi và phát triển khả năng hiện tại.
  • Kinh doanh: Tình hình ổn định, không có biến động lớn.
  • Học tập – thi cử: Khả năng học tập bình thường, nhưng có khả năng đạt kết quả cao trong thi cử.
  • Tài sản- của cải: Có đủ tài sản, và sau một thời gian sẽ có thêm nhiều tài sản mặc dù chi tiêu cũng tăng lên.
  • Tình duyên – hôn nhân: Cần một khoảng thời gian để có một mối quan hệ hôn nhân tốt, vì một bên thật lòng và một bên có thể tỏ ra kiêu căng. Cần thể hiện bản thân một cách chân thành để tiến tới hôn nhân.
  • Sinh con: Có đủ con trai và con gái.
  • Gia đạo: Việc nhà được quản lý gọn gàng và hợp lý, sẽ đem lại may mắn và thịnh vượng.
  • Sức khỏe: Kéo dài không thuyên giảm hoặc khỏi rồi mà mắc chứng thần kinh, tưởng mình mắc nhiều bệnh mà chưa lung tung khó khỏi. Bạn có những lo ngại, buồn phiền. Coi chừng các xáo trộn tinh thần. Đừng phung phí sức lực của bạn, cần có thời gian biểu cho sự nghỉ ngơi. Chú ý thận và bộ phận hô hấp của bạn.
  • Sức khỏe: Tình trạng sức khỏe không có sự suy giảm, cần đề phòng các vấn đề về tâm lý. Hãy tránh quá tải và dành thời gian nghỉ ngơi. Lưu ý đến sức khỏe và hệ hô hấp.
  • Xuất hành: Đi lại thuận lợi hướng về phía Tây và hại về hướng Bắc, nhưng cần cẩn trọng với nguy cơ tai nạn.
  • Du lịch: Nên hạn chế đi du lịch
  • Mất của- chi phí : Có thể tìm thấy vật bị mất, vật để quên hoặc do công việc thuận lợi mà được nhiều nguồn thu bù đắp
  • Tranh chấp và mâu thuẫn : Càng theo càng thua thiệt. Nên suy nghĩ cân nhắc đến việc hòa giải
  • Nhà cửa : Bình thường nhưng gia chủ mắc bệnh sĩ diện chạy đua với thiên hạ, xây sửa tốn kém lại không đẹp sinh ra lục đục, nhiều mâu thuẫn, một thời gian sau mới yên
  • Sự việc : Cuộc sống cần nhất là điều độ, chừng mực. Hãy bình tĩnh , từ từ giải quyết sẽ tốt. Cần tham khảo, tư vấn đừng vội vã sẽ tốn kém mà không được việc gì.

4. Các điểm quan trọng cần chú ý của quẻ Thủy Trạch Tiết

Các điểm quan trọng cần chú ý của quẻ thủy trạch tiết
Các điểm quan trọng cần chú ý của quẻ thủy trạch tiết

Cần phải biết hạn chế các đòi hỏi và đam mê của chính bản thân lại, không nên để vượt quá khả năng của mình. Cũng như một cái hồ nào cũng có mực nước nhất định, khi quá nhiều nước sẽ tràn ra ngoài hồ. Tránh các hành động thái quá dưới mọi hình thức. Không nên quá mềm yếu cũng không nên quá nghiêm khắc. Cần phải cân bằng được giữa cảm xúc và hành động.

Điểm quan trọng, quẻ này khuyên ta nên tránh khỏi các hành động quá đà, cần nhớ kĩ trên thế gian này mọi việc đều có giới hạn của nó, kể cả sự tự do. Hãy tuân theo các quy luật của tự nhiên và không để cho các luật lệ vượt quá giới hạn của nó. Với một tinh thần như thế sẽ dễ dàng thành công.

=> Có thể bạn muốn biết: Quẻ Thủy Lôi Truân: Tổng quan, ý nghĩa và ứng dụng cuộc sống

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và ứng dụng của quẻ Thủy Trạch Tiết trong cuộc sống. Quẻ kinh dịch này giúp bạn có thể chọn phương án tối ưu nhất để thực hiện các bước ngoặc trong tương lai. Từ đó thay đổi cuộc sống, vận mệnh theo hướng tích cực nhất. Hy vọng bài viết đã đem đến cho độc giả những thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân và theo dõi website Tra cứu tử vi nhé!

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mục Lục