Khái niệm, ý nghĩa và ứng dụng cuộc sống của quẻ Thiên Trạch Lý

Quẻ Thiên Trạch Lý: Khái niệm, ý nghĩa và ứng dụng cuộc sống

Trong quẻ Kinh Dịch, Thiên Trạch Lý được hiểu theo ý nghĩa là theo đuổi lẽ phải và pháp luật. Đồng thời đây cũng là quẻ số 10 trong hệ thống 64 quẻ Kinh Dịch. Ở nội dung bài viết này các chuyên gia của chúng tôi sẽ phân tích ý nghĩa về nó để giúp bạn nhận biết được vận Hung – Cát mà Thiên Trạch Lý mang lại. Qua đó bạn có thể ứng dụng vào cuộc sống cũng như trong công việc.

1. Khái niệm quẻ Thiên Trạch Lý

Thế nào là quẻ Thiên Trạch Lý?
Thế nào là quẻ Thiên Trạch Lý?

Thiên Trạch Lý được nghiên cứu bởi những Tổ Sư trong lĩnh vực Tử Vi và Kinh Dịch. Để có được kết quả như ngày nay thì quẻ này đã trải qua sự vun bồi, giải mã ý nghĩa luận đúng sai trong thời gian cả hàng ngàn năm.

Theo lời dẫn của Cổ nhân, quẻ Thiên Trạch Lý vô cùng phức tạp. Quẻ này được giải nghĩa là lễ dã, lộ hành, biết nghi lễ, chừng mực, khuôn phép, không sai sót trong quá trình làm việc và cuộc sống.

2. Ý nghĩa quẻ Thiên Trạch Lý

Phân tích ý nghĩa quẻ Thiên Trạch Lý
Phân tích ý nghĩa quẻ Thiên Trạch Lý

Ngay sau đây các chuyên gia xem quẻ Kinh Dịch của chúng tôi sẽ phân tích chi tiết về Thiên Trạch Lý. Bạn theo dõi để biết thông tin chi tiết nhất nhé!

2.1. Thoán Từ

Để đối phó với bạo cường, ta nên sử dụng sự vui vẻ nhã nhặn. Khi làm như vậy, ngay cả khi với người cứng đầu đến đâu, họ cũng sẽ dịu lại và cảm thấy thoải mái. Đây cũng là phương pháp “dĩ nhu chế cương, dĩ nhược chế cường”.

Tương tự như câu “Kẻ khéo đi, đến nổi đạp lên đuôi cọp mà cọp không cắn!” tức là chúng ta không nên xúc phạm đến lòng tự ái của người khác. Tóm lại, trong cuộc sống khi biết sử dụng “lễ” thì ở mọi tình huống bạn đều có thể xử lý tốt. Nói chung, trong cuộc sống, nếu biết sử dụng “lễ” một cách khéo léo, thì bất cứ tình huống nào, dù khó khăn đến đâu, cũng có thể được giải quyết một cách dễ dàng.

2.2. Thoán Truyện

Thoán truyện đặc biệt quan trọng với những người có địa vị cao trong xã hội. Đúng như câu nói “Càng cao càng phải biết cư xử nhẫn chừng nấy”, vị trí cao hơn yêu cầu chúng ta phải có cách xử lý vấn đề một cách khôn ngoan. Tuyệt đối không được lạm dụng quyền lực để đè ép người khác. Điều này được thể hiện qua câu “Cửu ngũ, quyết lý, trinh, lệ”.

Điều quan trọng là họ phải giữ vững đức Trung của mình để duy trì sự rõ ràng và minh bạch, không được lợi dụng quyền lực để đè nén người khác. Điều này được gọi là “quang minh”. Đừng để bản thân rơi vào quyền lực, vì nếu làm như vậy, chúng ta sẽ không cứu được mình. Phải sáng suốt và không bị cuốn vào bản chất kiêu ngạo của vị trí “đế”. Từ “đế” ở đây thể hiện địa vị quyền quý cao sang và Lão Tử đã nhắc nhở chúng ta rằng “Hậu kỳ Thân, nhi thân tiên”.

2.3. Đại Tượng

Quẻ Lý có Trời ở phía trên và Đầm ở phía dưới. Người dùng quẻ này để phân biệt sự cao thấp, quý trọng và thuận tiện… Điều này không phải để phân chia giai cấp hay địa vị quan trọng mà để biết cách đối xử một cách phù hợp. Đối với những người trí thức đứng ở vị trí cao hơn, nếu sử dụng những lời nói quá tầm thường để nói chuyện với họ, sẽ là một hành động thiếu văn minh không thể chấp nhận được.

Chúng ta nên sử dụng ngôn ngữ phù hợp và có tôn trọng để đối xử với những người ở vị trí cao hơn. Không nên sử dụng những lời nói thô tục hoặc không phù hợp với tình huống để tránh gây nhầm lẫn hoặc xúc phạm người khác.

2.4. Tiểu Tượng

Khi nghiên cứu về quẻ Thiên Trạch Lý bạn cần tìm hiểu về các hào chi tiết sau:

– Sơ Cửu: là người mới vào đời, không đua đòi danh lợi với ai và vô lo, vô nghĩ. được vô cực,

– Cửu Nhị: ý nghĩa đắc trung, bậc quân tử giữ mình trong mọi trường hợp. Dù cho khó khăn thì cũng không thay đổi, không nhục chí và nhận được kết quả xứng đáng với công sức mình bỏ ra.

– Lục Tam: Âm hào cư dương vị nghĩa là tài hèn mà đương nhiệm việc lớn nên rước khổ vào thân. Con người cần biết được năng lực của mình, không nên tham mà tự mình kiếm phiền phức.

– Cửu Tứ: “Dương hào Cư âm vị” nghĩa là người có tài, có đức và biết lo lắng cho tương lai. Người này ví như dẫm lên đuôi hổ một cách khéo léo nên giữ vững thanh danh của bản thân.

– Cửu Ngũ: Khi đang ở vị trí độc tôn, có địa vị, tài giỏi mà mang sự độc đoán trong công việc thì sẽ dễ hại thân. Những việc làm, hành động cố gắng của bạn sẽ được đền đáp bởi những thành tựu và không thể bị lung lay bởi những điều khác. Những việc làm, hành động của bạn sẽ làm cho chính sự cố gắng để đạt thành tựu như hiện tại bị lung lay.

– Thượng Cửu: mang ý nghĩa Đại Cát vì người này sẽ hoàn thành sự nghiệp, gây giữ nó vững vàng nên rất đáng mừng.

3. Quẻ Thiên Trạch Lý là CÁT hay HUNG?

Quẻ Thiên Trạch Lý là CÁT hay HUNG?
Quẻ Thiên Trạch Lý là CÁT hay HUNG?

Thiên Trạch Lý nghĩa là “đi rón rén”, “đi rón rén mà không tiến” vì vậy nó có hình tượng của chim phượng hoàng kêu trên núi Kỳ. Ngọn núi Kỳ Sơn ở Thiểm Tây Trung Quốc – nơi Chu Văn Vương lập căn cứ, xây dựng lực lượng mà lập ra nhà Chu. Chim Phượng Hoàng đại diện cho sự cát tường, “quốc gia thịnh vượng”.

Như vậy Thiên Trạch Lý mang điềm Đại Cát trong các quẻ Kinh Dịch. Nếu nhận được quẻ này cho biết bản thân mình đang nhận được sự ủng hộ của nhiều người. Tuy nhiên trong quá trình hành động cần hết sức thận trọng, biết lễ nghĩa kính trên nhường dưới và dựa vào cấp trên có thế lực để tránh được hiểm họa. Nếu như phải thường xuyên giao tiếp, làm việc cùng người có quyền lực thì cần hạ hỏa. Tính bồng bột, nóng giận của bản thân sẽ dễ bị ghét bỏ. Quẻ Lý có dương hào cư âm cải vận giải hạn nên rất tốt.

4. Ứng dụng quẻ Thiên Trạch Lý trong đời sống 

Ngay bây giờ là những ứng dụng khi gặp quẻ Thiên Trạch Lý trong cuộc sống của chính bạn:

– Ước muốn: khó có thể đạt được ở thời điểm này.

– Hôn nhân: cả hai bạn rất hợp ý nhưng khi trở ngại xuất hiện sẽ khiến cuộc hôn nhân của bạn trở nên khó khăn. Nếu kiên trì với thái độ nhã nhặn, đoan trang đúng mực thì cả hai sẽ viên mãn hạnh phúc.

– Tình yêu: hành trình yêu cả hai đầy gian nan, nhưng nếu biết giữ tình cảm chân thành như lúc đầu và tiếp tục cố gắng thì sẽ hái được trái ngọt.

– Gia đình: ở bước đầu thì đời sống gia đình nhiều khó khăn, thách thức. Tuy nhiên nếu như bản thân bạn kiên trì, nhẫn nại và khiêm tốn thì gia đình sẽ ấm êm, hạnh phúc. Tuy nhiên nếu mỗi người kiên trì thái độ nhẫn nại, sự khiêm tốn, hòa nhã và ân phước sẽ cực hạnh phúc vào tuổi trung niên.

– Con cái: sẽ gặp khó khăn trong việc nuôi dạy con cái nhưng về sau có sự thay đổi, con cái điềm tĩnh, giỏi giang.

– Công việc kinh doanh: sẽ gặp nhiều trở ngại và gian nan.

– Việc làm: nếu không thể tìm công việc phù hợp lúc này thì hãy kiên nhẫn chờ đợi cơ hội thích hợp.

– Tuổi thọ: ngày trẻ sức khỏe yếu nhưng nhờ tận tâm chăm sóc cẩn thận nên sống thọ.

– Bệnh tật: Nếu nặng thì sẽ có chuyển biến tốt và sức khỏe dần phục hồi.

– Kiện tụng và tranh chấp: khá bất lợi nên tốt nhất tìm cách hòa giải.

– Thi cử: sẽ vừa đủ điểm đậu.

– Tiền bạc: bạn chi nhiều nguồn nên đôi lúc có sự sai sót nhưng không hề thất thoát.

– Đi xa: nên từ bỏ ý định vì đi thì sẽ gặp rắc rối.

=> Tìm hiểu ngay: Quẻ Thiên Thủy Tụng – Khái niệm, ý nghĩa và ứng dụng

5. Lời kết

Trên đây là nội dung luận giải chi tiết về quẻ Thiên Trạch Lý dành cho bạn đọc. Hy vọng rằng bài viết mang đến các thông tin hữu ích khi bạn gặp quẻ Kinh Dịch này. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào thì đừng ngại để lại bình luận bên dưới để các chuyên gia chúng tôi giải đáp cho bạn. Đặc biệt đừng quên theo dõi trang web Tra cứu tử vi để tìm hiểu về các quẻ khác nhé!

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Mục Lục